PHẦN MỘ
20. PHẦN MỘ
Lấy hào Phụ Mẫu để trích xuất thông tin phần mộ.
(1) Phụ Mẫu vượng tướng là mộ cao to,
(2) gặp hợp là mộ hợp táng.
(3) Lâm hào Ứng, lân cận có mồ mả của gia tộc khác, hoặc mượn nghĩa trang để chôn cất.
(4) Phần mộ đa hiện, mồ mả ở nhiều nơi.
(5) Lại lấy hào 6 làm mộ tổ. Lâm Câu Trần Bạch Hổ càng ứng nghiệm. Mộ khố của Quan Quỷ là mồ mả, cái hợp Quan Quỷ cũng là mồ mả.
(6) Sinh hợp hào Thế là cát, xung khắc hào Thế là hung.
(7) Vượng tướng là cát, hưu tù là hung.
(8) Thổ là thổ nhưỡng, kim là bia đá;
(9) bị thủy xung phá, có nước vào mộ;
(10) gặp Không vong, trên mộ có lỗ hoặc sụt lún.
(11) Hóa thoái cũng là sụt lún;
(12) Nguyệt phá, trên mộ có kẽ hở;
(13) bị mộc xung phá, có rễ cây đâm vào mộ. (14) Nguyệt kiến nhập quẻ xung phá Phụ Mẫu, lâm Đằng Xà, rắn kiến xâm nhập. Lại hào lâm Huyền Vũ khắc, bị nước xâm hại. Câu Trần đến khắc, động thổ làm tổn hại phần mộ. Hỏa động đến khắc, lửa thiêu, sét đánh.
(15) Mộ khố của Quan Quỷ bị xung, quan tài bị lệch.
(16) Quan Quỷ lâm Phụ Mẫu lâm kim bị khắc Không Vong, hài cốt không toàn vẹn. Động hóa Không Vong, hài cốt bị thất lạc.
(17) Phụ Mẫu phát động, thường ứng di chuyển mộ phần.
(18) Lâm Thanh Long hóa hồi đầu sinh, hoặc có Thanh Long phát động đến sinh, chủ lại thêm phần mộ mới.
Nhận xét
Đăng nhận xét