Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 11, 2022

HÀO 6

* Hào 6 là tường, bàn thờ, phần mộ tổ tiên, hàng xóm, mái nhà . (1) Lâm thổ vượng tướng Không Vong chủ trên tường có lỗ, => Nguyệt phá tường có vết nứt, (2) lâm Câu Trần thường ứng phần mộ tổ tiên,  => Hào 6 lâm Câu Trần độc phát, phong thủy của phần mộ tổ tiên không tốt ảnh hưởng đến bản thân. (3) lâm Thanh Long thường ứng bàn thờ. => Quan Quỷ lâm Thanh Long Không Vong chủ không có bàn thờ thờ cúng, Nguyệt phá thì bàn thờ, tượng thần có hư hại. (5) Không Vong mái nhà sụt lún hoặc lỗ thủng có thể trông thấy bầu trời. (6) Lâm mộc là xà nhà,  (7) mộc thêm Đằng Xà là có cây dây leo quấn quanh tường,  (8) hỏa thêm Đằng Xà là dây điện. (9) Lâm thủy Không Vong hoặc bị Thìn thổ xung phá chủ mái nhà, tường... rò rỉ nước.

HÀO 5

* Hào 5 là gia trưởng, đường đi, (1) hào Thế lâm hào 5 chủ bản thân là chủ sự trong nhà, Không Vong thì đoán ngược lại. (2) Hào Thế lâm hào 5 chủ nhà kế bên đường.  (3) Hào 5 Không Vong chủ gần nơi ở có cầu.  (4) Nguyệt phá chủ đường đi bị hủy hoại, gồ ghề.  (5) Lâm Thanh Long Dịch Mã chủ đường cao tốc. (6) Hào 5 xung hào 2, đường đi xung trạch, xung hào 3, đường lớn xung cửa.  (7) Hưu tù lâm Đằng Xà, đường đi hẹp, nhập Mộ là cuối đường, ngõ cụt.  (8) Lâm Nhật hợp hào 3, đường ra ngoài không thông.  (9) Lâm Câu Trần phát động chủ gần đường đi có công trình.  (10) Hào Thế tại hào 5 phát động hợp hào Ứng hoặc nhập Mộ hào Ứng, nam chủ ở rể hoặc được nhận làm con nuôi thừa tự.

HÀO 4

 * Hào 4 là cổng chính (đại môn) hoặc nhà vệ sinh.  + Lâm Bạch Hổ thường là cửa, + lâm Huynh Đệ cũng chủ cửa, + lâm Huyền Vũ thường là nhà vệ sinh.  (1) Hào 3 hào 4 đối xung, chủ trong nhà nhiều cửa, cửa đối diện nhau.  (2) Hào 3 hào 4 lâm Huynh Đệ, chủ cửa thường hao tài.  (3) Hào 4 cũng là cửa sổ, lâm hỏa vượng tướng chủ sáng sủa sạch sẽ, Không Vong chủ thiếu ánh sáng .

HÀO 3

* Hào 3 là cửa, là giường,  + thông thường lấy dương là cửa,  + âm là giường , tuy nhiên phải linh hoạt.  + Lại Hợi Sửu là giường ,  + Ngọ hỏa, Dậu kim, Mão mộc là cửa, ở đây cũng không được cứng nhắc.  + Huynh Đệ lâm hào 3 thường luận là cửa,  + hợp hào Phụ Mẫu luận là cửa.   + Hào 3 là Mộ khố hào Thế, hoặc hào Thế lâm hào 3 nhập Mộ, hoặc hào Thế hợp hào 3, hoặc hào 3 lâm Đằng Xà thường luận là giường.  + Lâm Bạch Hổ luận là cửa. * Hào 3 lại là phòng ngủ, bàn thờ .  + Lâm Quan Quỷ, Bạch Hổ, Thanh Long thường luận là bàn thờ ;  + lâm Phụ Mẫu thường luận là phòng ngủ.   (1) Không Vong lâm Đằng Xà, ngủ không yên, tâm trạng bất an.  (2) Quan Quỷ lâm Đằng Xà phát động, chủ ác mộng.  (3) Kim Không hoặc lâm Chu Tước thường nói mớ.  (4) Lâm Thanh Long động hóa hồi đầu sinh, ra cửa gặp việc vui mừng. - Dựa trên đặc điểm khu vực mà phán đoán linh hoạt,  (5) hào 3 thổ là hố lửa, mộc là giường gỗ, kim là giường sắt,......

HÀO 2

* Hào 2 là phòng ngủ, căn phòng, gian nhà, phòng bếp... (1) Lâm Thanh Long, Chu Tước, Thê Tài  * hoặc có hào lâm Thanh Long, Chu Tước đến sinh  * hoặc tương hợp với hào lâm Thê Tài, Chu Tước, Thanh Long,  => thì đa số luận là phòng bếp. (2) Hào 2 lâm hỏa, thường chủ ánh sáng đèn, ánh sáng mặt trời; + lâm Huyền Vũ nhập Mộ hoặc Không không được sinh, hoặc hào 2 Không Vong không được hỏa đến sinh phù, chủ trong phòng ánh sáng ảm đạm, không đủ ánh sáng mặt trời. (3) Lâm Thanh Long Chu Tước Không Vong, trong nhà không có khói bếp bốc lên;  (4) lâm Quan Quỷ Chu Tước phát động, trong nhà khẩu thiệt' không ngừng hoặc có hỏa hoạn phát sinh. (5) Hào 2 là sân, là nơi gần nhà, + lâm mộc thì trong sân có cây cối, người ở nhà lâu thì trồng hoa cảnh trong nhà. Hợp hào Ứng, tán cây lan rộng đến hàng xóm; hợp hào 6, sinh trưởng tại chân tường. Vượng tướng Không Vong, trên cây có hốc; hưu tù Không Vong lâm Bạch Hổ, đã từng bị chặt. Hưu tù gặp Tử địa, cành khô là khô. (6) Ứng lâm hà...

HÀO 1

(1)- Hào sơ Tý thủy lâm Bạch Hổ : gần nơi ở có cầu. (2)- Hào sơ Tý thủy, hào sơ là Mộ khố Thê Tài   + lâm Huyền Vũ: là cống thoát nước;  + Lâm Thanh Long, Chu Tước là ống nước sạch;  + Đằng Xà là đường ống dẫn nước; + Lâm Câu Trần là tháp nước, trạm thuỷ điện, trạm cấp nước.  (3) Thủy có kim phát động đến sinh là thông tin sông ngòi   - Vượng tướng thì nước lớn, hưu tù thì ít nước,  - Không Vong gặp Tuyệt thì cạn nước;  - nhập Mộ, gặp hợp thì dòng nước bị tắc nghẽn. (4) Hào sơ là thổ, thường chủ móng nhà .  + Hào sơ bị mộc khắc thương hoặc thổ hóa mộc hồi đầu khắc: có cây cối làm tổn hạ móng nhà. + Thổ hóa mộc, mộc hóa thổ, phòng ốc mới xây;  + lâm Câu Trần phát động là tượng thi công, cải tạo, xây dựng rầm rộ;  + Lâm Không Vong, móng nhà có hang hốc;  + lâm thủy Không, có dấu hiệu rò rỉ nước. Thìn thổ Không Vong cũng là thông tin rò rỉ nước;  + Lâm Quan Quỷ Mộ khố, thêm lâm Bạch Hổ hoặc Quan Quỷ lâm Bạch Hổ hợp hào sơ, dưới mó...

12. HÀNG XÓM

* Lấy hào sơ, hào 6, hào Ứng và hai hào trên dưới hào Thế để phán đoán.  (1) Sinh hợp hào Thế, hàng xóm hòa thuận, quan hệ tốt đẹp; (2) khắc hào Thế, hàng xóm bất hòa. (3) Lâm Chu Tước, Đằng Xà khắc hào Thế, cãi cọ kiện tụng hoặc cháy thành vạ lây.  (4) Lâm Huyền Vũ khắc Thê Tài, hàng xóm trộm cắp. (5) Lâm Đào Hoa Huyền Vũ hợp Thê Tài, nam đến đoán thì láng giềng dụ dỗ vợ mình. Nữ đến đoán thì lấy Quan Quỷ để luận. (6) Hào sơ, hào 6, hào Ứng lâm Câu Trần phát động, hàng xóm có việc tu tạo, động thổ,  + sinh hào Thế thì trái lại khiến cho phong thủy biến đổi có lợi cho mình, + khắc hào Thế thì khiến phong thủy bất lợi, tổn hại cho mình. Nếu chỉ dự đoán với hàng xóm ra sao thì xem mối quan hệ giữa hào Thế và hào Ứng.

11. GIẾNG/ ỐNG DẪN NƯỚC

* Nếu dự đoán giếng nước riêng biệt thì lấy hào Ứng làm Dụng thần .  * Nếu dự đoán thông thường thì  - lấy hào sơ là giếng nước, - Thìn thổ là giếng nước,  - Mộ khố của Thê Tài là giếng nước.  1. Tuy nhiên, xã hội thay đổi liên tục, trong cuộc sống đã ít thấy giếng nước. Vì vậy, thông tin như thế có thể trở thành hạ thủy (xuống nước), ống nước, hồ chứa nước, đập nước,... (1) Thìn thổ lâm Đằng Xà, Chu Tước;  thủy hợp hào lâm Đằng Xà;  Mộ khố của Thê Tài lâm Đằng Xà;  hoặc hào lâm Đằng Xà hoá thủy, => thường là ống dẫn nước.  (2) Lâm Thanh Long, Chu Tước là nước uống,  (3) lâm Câu Trần là hồ chứa nước,  (4) lâm Huyền Vũ thường là cống thoát nước, rãnh nước,...  (5) Tử Tôn kim lâm Bạch Hổ có thể là giếng nước. 2. Lấy sinh khắc để phán đoán cát hung, ảnh hưởng. Lấy suy vượng để phán đoán kích cỡ của nước.  (1) Nguyệt phá Không Vong, Tử Tuyệt là không có nước, Nguyệt phá còn phán đoán có rò rỉ nước hay không. (2) Lấy quái cung, c...

10. SÂN

* Lấy hào 2 để luận .  * Đôi khi cũng xem gian hào .  Hào 2 là sân và lân cận nơi ở , nhất là khi hào 2 là gian hào càng ứng nghiệm.  (1) Lâm mộc, có thể ứng cây cối, hoa cỏ.  + Lâm Chu Tước hoặc Nhật Nguyệt hào động gặp hỏa, thường ứng hoa cỏ. + Mộc Không là dời đi hoặc trên cây có hốc; + gặp Tử địa, chết khô;  + Nguyệt phá, chủ đâm nhánh, gãy nứt;  + lâm Thanh Long, mỹ quan, ngay ngắn; + lâm Đằng Xà, thon dài, uốn khúc.  + Tuất thổ lâm Chu Tước đến hợp, trên cây có tổ chim;  + Tuất thổ hóa kim Không Vong, chim hót líu lo. (2) Tử Tôn tại hào 2 lâm Đằng Xà Bạch Hổ, đường đi trong sân quanh co;  (3) kim đến hợp hào 2, trong sân có hòn non bộ, tảng đá, lâm Đằng Xà càng ứng nghiệm. (4) Lâm Thìn thổ hoặc Hợi thủy đến hợp, sân có hồ nước, nước chảy,...  (5) Hỏa thêm Đằng Xà thường là dây điện. (6) Quan Quỷ lâm Đằng Xà động, sân, nhà ở tất có cổ quái, khiến người bất an. (7) Mộ khố của Quan Quỷ thêm Bạch Hổ, dưới đất trong sân có mộ cổ, hài cố...

9. NỀN NHÀ

* Nền nhà thường lấy hào sơ để phán đoán . Nhất là khi hào sơ là thổ, thông tin nền nhà càng rõ ràng. (1) Nguyệt phá thường là nền nhà có tổn hại, có vết nứt, lại gặp Nhật hợp là tượng tu bổ. (2) Hào sơ Không Vong, hào sơ hóa Không là nền nhà có hốc hoặc có buồng tối. (3) Cũng có thể căn cứ vào địa chi xung phá hào sơ, nạp địa chỉ đó vào trong quẻ để tìm nguyên nhân, xem là do cái gì gây nên. + Tý thủy Không Vong là hang chuột, cũng có thể là do thủy xung gây nên.  + Thổ Không đôi khi là sụt lún,  + mộc Không thì có thể là bị ảnh hưởng bởi rễ cây. + Ngọ hỏa xung phá, kiến trúc bằng gỗ thì có thể là bị mối làm hại. + Mộc đến khắc hào sơ, cây cối làm tổn hại nền móng. (4) Lâm Mộ khố của Quan Quỷ, Quan Quỷ phát động đến hợp, lại thêm lâm Bạch Hổ Đằng Xà, dưới nền nhà có mộ cổ, phục thi . (5) Hào 5 đến xung, có đường xung nền nhà. (6) Thủy đến xung khắc, có sông ngòi, nước mưa ảnh hưởng nền nhà. (7) Thổ mộc biến hoá lẫn nhau, nền móng mới xây dựng, lâm Câu Trần là tượng cải tạo, x...

8. MÁI NHÀ

* Lấy hào 6 để phán đoán mái nhà.  (1) Gặp hợp, trên mái nhà có xây dựng cái gì đó hoặc trên cửa sổ ở mái nhà có treo đồ vật.  (2) Nguyệt phá, mái nhà có vết nứt, mái nhà dột nước.  (3) Không Vong, trên mái nhà có mở cửa sổ, mái nhà lõm, mái nhà trong suốt,... (4) Thổ kim là ngói, mộc là xà nhà.  (5) Sinh hợp hào Thế là cát, (6) xung khắc hào Thế là hung.  (7) Vượng tướng thì bền vững, hưu tù thì rách nát, không kiên cố. (8) Hào Thế hoặc Nguyên thần của hào Thế lâm hào 6, phong thủy mái nhà ảnh hưởng đến bệnh tật ở đầu. (9) Tài khố  + lâm Huyền Vũ là bồn nước ảnh hưởng, + lâm Đằng Xà là đường ống ảnh hưởng, + lâm Câu Trần là vật thể nhô ra ảnh hưởng.  (10) Lâm Dần mộc Tị hỏa thêm Đằng Xà, chủ có vật hình nhọn, vật thể thon dài ảnh hưởng.  (11) Tý thủy, Mão mộc, Dậu kim thêm Bạch Hổ, thường là vật hình tròn ảnh hưởng.  (12) Tuất thổ Mùi thổ thêm Đằng Xà, vật thể hình thù quái dị ảnh hưởng. (13) Hào 6 gặp hợp, trên đỉnh thường có vật chất lên....

7. TƯỜNG

* Hào 6 là hào vị chính về tường . Ngoài ra, - hào Huynh Đệ,  - Mộ khố của Phụ Mẫu,  - Mộ khố của hào 2  => cũng có thể là thông tin tường. (1) Nguyệt phá là tường có vết nứt,  (2) Không Vong là trên tường có lỗ hoặc không có tường.  (3) Gặp xung là tường xiêu vẹo,  (4) gặp hợp là trên tường có vật trang trí. (5) Thổ là vách đất, mộc là bờ giậu, kim là đá, tường gạch,... (6) Thanh Long chủ mỹ quan, sạch sẽ;  (7) Huyền Vũ là ẩm thấp;  (8) Bạch Hổ là kiên cố;  (9) Đằng Xà chủ thon dài; (10) Câu Trần chủ nhô ra;  (11) Chu Tước chủ không cách âm hoặc trên tường có tranh chữ,... (12) Lại mộc hợp hào 6, cỏ cây leo tường; (13) kim hợp hào 6, gia cố bằng đá;  (14) thủy lâm Bạch Hổ hợp hào 6, tường có kính pha lê;  (15) Ngọ hỏa hợp hào 6, đèn áp tường; (17) thổ lâm Câu Trần phát động hợp hào 6, sửa sang cải tạo,... (18) Khắc hào Thế, gây bất lợi cho mình;  (19) sinh hợp hào Thế, giúp mình thư thái.  (20) Lâm Câu Trần Bạch H...

6. NHÀ VỆ SINH

* Lấy hào 4 hoặc lấy hào lâm Huyền Vũ để phán đoán nhà vệ sinh, lục thân thì xem hào Huynh Đệ.   Cần dựa vào Nguyệt phá, Không Vong, xung hợp,... để phán đoán một cách linh hoạt.  (1) Hào lâm Huyền Vũ phát động hợp hào 2, chủ có khí bẩn vào nhà, xem khắc lục thân gì để phán đoán bất lợi cho phương diện nào đó.  + Khắc Phụ Mẫu thì bất lợi cho cha mẹ trưởng bối,  + khắc Tử Tôn thì bất lợi cho con cái,  + khắc Thê Tài thì bất lợi cho vợ hoặc tài vận,  + nữ đến đoán mà khắc Quan Quỷ thì bất lợi cho quan vận hoặc chồng, + khắc hào Thế thì bất lợi cho thân thể mình,... (2) Hào lâm Huyền Vũ  + Không Tuyệt thì không có nhà vệ sinh,  + lâm hào Ứng khắc hào Thế thì nhà vệ sinh hàng xóm ảnh hưởng đến mình. + Trì Thế khắc hào Ứng thì nhà vệ sinh của mình ảnh hưởng đến hàng xóm.

5. BÀN THỜ

* Phán đoán bàn thờ, thông thường sử dụng hào 3 và hào 6, hào lâm Quan Quỷ .  * Đôi khi cũng sử dụng nạp âm Giáp Thìn Ất Tị để phán đoán.  * Quái cung lấy Càn, cung Đoài để phán đoán.  (1) Hưu tù Không Phá là không có, vượng tướng là có.  (2) Lấy sinh hợp hào Thế là tốt, xung khắc hào Thế là hại. (3) Thanh Long chủ hiền từ; (4) Chu Tước chủ kinh thư, âm thanh, cũng chủ nhang đèn;  (5) Câu Trần chủ cổ xưa, bất động;  (6) Đằng Xà chủ quái dị;  (7) Bạch Hổ chủ uy nghiêm. (8) Nguyệt phá là hư hại,  (9) Không Vong là khắc rỗng,  (10) gặp hợp là nhiều tầng,  (11) gặp xung chủ di động. (12) Có khi lấy ngũ hành để phán đoán tính chất của thần phật, có khi lấy ngũ hành để phán đoán vật chất cấu tạo nên bức tượng, cần linh hoạt. + Thủy là Quan Âm, mộc là Thần Tài, kim là Quan Công, thổ là Thổ Địa, hỏa là Táo Quân,... + Thủy là gốm sứ, thủy tinh; mộc là khắc gỗ; kim là đá, kim loại; thổ là tượng đất; hỏa là vẽ chân dung,...

4. CỬA

* Lấy hào 3, hào 4, hào Huynh Đệ để luận cửa .  * Cái hợp hào 2, Nhật Nguyệt xuất hiện trong quẻ là cửa, không xuất hiện thì không luận.   * Hào 3 là cửa trong, hào 4 là cửa ngoài, cổng.  * Lại lấy hào dương là cửa. (1) Nguyệt phá là cửa hỏng,  (2) Không Vong là có khe hở, không có cửa hoặc có lỗ.  (3) Gặp hợp là cửa đóng chặt hoặc trong ngoài có cửa, gặp xung là cửa mở thường xuyên. (4) Lâm Thanh Long là cửa sang trọng, trang trí mới; (5) lâm Chu Tước là trước cửa náo nhiệt hoặc có treo lồng đèn;  (6) lâm Câu Trần là cửa nhô ra, cửa khó sử dụng;  (7) lâm Đằng Xà là cửa quái dị;  (8) lâm Bạch Hổ là cửa gần đường lớn;  (9) lâm Huyền Vũ là trước cửa tối tăm, cổng bị che khuất. (10) Mộc là cửa gỗ, thủy là thủy tinh, kim là kim loại, thổ là gạch đất, hỏa là rèm trước cửa,... (11) Phụ Mẫu xung hào 3 là có vật kiến trúc đối thẳng cửa, (12) Tử Tôn xung hào 3 là có đường lớn xung cửa,  (13) Huynh Đệ xung hào 3 là cửa đối diện cửa,... (14) Lâm Câ...

3. GIƯỜNG

Thông thường lấy hào vị để luận giường, *   hào 3 là giường, gặp âm là giường, tuy nhiên cần luận linh hoạt.  * Lâm Đằng Xà là giường,  * gặp Hợi thủy, Sửu thổ, Mão mộc thường luận là giường. (1) Hào 3 xem thêm Dụng thần, lâm Đằng Xà Không Vong, ngủ không yên, ác mộng kinh hoàng. Lại lấy động tĩnh biến hóa, lục thân... có thể phán đoán nội dung giấc mộng. (2) Hào 3 đặc biệt hữu dụng khi phán đoán bệnh tật và hôn nhân.  + Lâm Bạch Hổ, Quan Quỷ khắc hào Thế, nhiều bệnh tật tại họa;  + lâm Huyền Vũ Đào Hoa, thường ngoại tình. + Lâm Thanh Long vượng tướng sinh hào Thế, vị trí giường tốt đẹp, ngủ được thoải mái, có lợi cho sức khỏe. Khắc hào Thế, bất lợi cho cơ thể, ngủ lâu là sinh bệnh. (3) Thê Tài sinh hợp hào Thế, tình cảm vợ chồng tốt đẹp. Hào Thế Không Vong, vợ chồng không chung giường.  (4) Thế tại hào 3, nam đoán mà Thê Tài Không Vong không đến sinh thì vợ không muốn ở chung, nữ đoán mà Quan Quỷ Không Vong chủ chồng không muốn ở cùng. (5) Thê Tài Qu...

2. PHÒNG NGỦ

* Phòng ngủ thông thường lấy hào 2, hào 3 để định vị.  * Hoặc lấy Mộ khố của hào Thế,  * chỗ hào Thế hợp để định vị.  Cần căn cứ vào biến hóa của quái tượng để nắm bắt một cách linh hoạt. (1) Hào Thế vượng tướng gặp sinh phù, phòng ngủ có phong thủy tốt, ở thoải mái, vận khí tốt. (2) Khắc hào Thế, phong thủy của phòng ngủ ảnh hưởng đến bản thân,  (3) Lâm Đằng Xà Không Vong, ngủ không ngon. Tâm trạng bất an. (4) Lâm hỏa vượng tướng, trong phòng sáng sửa sạch sẽ;  (5) Không Vong lâm Huyền Vũ, thiếu ánh sáng, phòng ngủ u ám.  (6) Lâm Thanh Long vượng tướng, chỉnh trang đối mới;  (7) Nguyệt phá bị khắc lâm Huyền Vũ, rách nát tả tơi, không sạch sẽ hoặc ẩm thấp. (8) Lâm Chu Tước phát động, xung hào Thế, hình hào Thế, tiếng ồn lớn.

1. BẾP

* Hào vị thì xem hào 2, lâm Thê Tài, Thanh Long, Chu Tước  * hoặc hào Thanh Long, Chu Tước đến sinh hào 2,  * hoặc Tử Tôn tại hào 2 sinh hào lâm Thanh Long, Chu Tước  => là phòng bếp .  (1) Vượng tướng là mới, hưu tù là cũ, Nguyệt phá là hư hại. (2) Lâm Huyền Vũ không phải tối tăm, thì là không sạch sẽ. (3) Hào 2 hợp Huyền Vũ Huynh Đệ, chủ phòng bếp kế nhà vệ sinh. (4) Lâm hỏa Quỷ, Chu Tước Quỷ động, đề phòng hỏa hoạn phát sinh. (5) Lâm Bạch Hổ khắc hào Thế, thường chủ bệnh tật, tai họa đổ máu. (6) Thê Tài lâm hào 2 phát động hợp hào 6, phòng bếp có nhiều thức ăn thừa. (7) Kim lâm Bạch Hổ hợp nhập hào 2 là dao,  (8) mộc nhập hào 2 lâm Thanh Long chủ thớt, đũa. (9) Mộ khố của Thê Tài + lâm Thanh Long là nồi nấu ăn;  + lâm Chu Tước là nồi hấp, cái lẩu; + Câu Trần là nồi đất;  + Bạch Hổ là nồi sắt, nồi thép;  + Huyền Vũ là tủ lạnh,... (10) Mộc gặp hỏa chủ khói, thủy gặp hỏa chủ hơi nước, thổ gặp hỏa chủ bếp lò, kim gặp hỏa là vỉ nướng.  (11) ...

XEM TOẠ HƯỚNG

1. Cửa cần nạp khí, hào một là nhà khí, hào hai là phòng khí, hào ba là cửa khí , đều cần vượng.  2. Nhà và phòng, tọa hướng và hướng, đầu tiên xem ngũ hành địa chi của Hào thế và hào Phụ mẫu. Sơ hào, hào Thế, hào Phụ Mẫu kiêm xem, an tĩnh là tốt. Hào bị Nhật Nguyệt xung hào động định là hướng.  * Tọa sơn và hướng : cần lấy địa chi của sơ hào, hào Thế và hào Phụ mẫu đại biểu phương vị để phán đoán, tại ba cái này đầu tiên xem an tĩnh lại không bị Nhật Nguyệt và hào động xung khắc làm chủ mà nói, nếu cả ba đều tĩnh lại đều không bị Nhật Nguyệt và hào động xung khắc thì xem hào sơ, tiếp theo là hào Thế, sau đó là hào Phụ mẫu.  Hiện lấy hào sơ làm thí dụ chứng minh phương pháp phán đoán. Nếu địa chi sơ hào là Tý thủy, nhà hẳn là tọa Bắc triều Nam; nếu địa chi sơ hào là Hợi Thủy, thì nhà tọa là Bắc ngả về Tây, hướng là Nam thiên Đông.  Phương pháp phán đoán hào Thế và hào Phụ mẫu giống sơ hào. Ngoài ra trong 1 số trường hợp lại xem thêm hào 2, hào Ứng... Nhìn chung cần p...

XEM HẠ QUÁI

Xem dương trạch lấy quẻ nội làm chủ, phong thủy tốt xấu chủ yếu tại hào một, hai, ba. (1) Quẻ hạ   * là Chấn, Càn, Cấn, Tốn thì nền nhà tương đối cao;  * là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà khá thấp;  * là Ly thì nền nhà tất tại hướng mặt trời.  (2) Quẻ hạ là Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn thì dưới nhà nguyên là mộ. (3) Quẻ hạ * Quẻ hạ là Chấn, Càn, Tốn là nhà đại cát, có Long khí, long mạch.  * Quẻ hạ là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà chọc khí lớn, tương đối kém, địa khí tạp.  * Cấn, Ly thì âm khí dưới nền nhà quá nặng.  * Ly bên dưới không có long mạch, âm dương nhị khí không giao.  (4) Quẻ hạ Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn , là mộ, miếu địa, pháp trường, là nhà có ma. Trước sau nhà đều có mộ phần, đại hung, gọi là hai quỷ nhấc kiệu. Sau nhà có mộ phần: Tiểu quỷ quấy rầy. Hai bên có mộ thì tổn thương con cái, trước sau có mộ sẽ tổn thương chủ nhà và nữ chủ nhân. * Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, bị Nhật Nguyệt xung không tốt, sơ không thể x...

Ý NGHĨA CỦA LỤC HÀO

1. HÀO SƠ * Khởi đầu, giai đoạn sơ cấp, * cấp dưới, thuộc hạ, nhân viên, dân chúng, thế hệ sau, * cơ sở, * tâm sự, kế hoạch,  * đất đai, nông thôn, * công việc tạm, cất bước. *  Chân, bàn chân. * Hàng xóm, đời sau, vừa mới bắt đầu, bước đầu, lúc đầu, cá nhân, thường dân,  (1) Thôn làng, nông thôn, miền quê. (2) Nền nhà, mặt đất, giếng nước, mương mán, cống thoát nước. Sông ngòi. (3) Viên chức, thuộc hạ, binh sĩ, quần chúng, bách tính, hàng xóm. (4) Trẻ nhỏ, con cháu, thế hệ sau, thời đại sau. (5) Bàn chân, lòng bàn chân. (6) Ngón chân, xương bàn chân. 2. HÀO 2 * Trưởng khoa, công nhân, nhân viên nội bộ, quản lý viên. * nhà, cửa hàng, bất động sản, phòng làm việc, nơi cư trú, trong nhà, quê nhà, trong phòng làm việc. * nội thất,  * Chân, đầu gối, bụng, bộ phận sinh dục, hậu môn * bàng quang, đại tràng, trực tràng, thận, tử cung,  * Vợ chồng,  (1) Chợ, ngõ hẻm, KDC, khu phố. (2) Gia đình, căn nhà, sân, phòng bếp. Học đường. (3) Trưởng khoa, trưởng bộ phận, đạ...