XEM HẠ QUÁI

Xem dương trạch lấy quẻ nội làm chủ, phong thủy tốt xấu chủ yếu tại hào một, hai, ba.

(1) Quẻ hạ 

* là Chấn, Càn, Cấn, Tốn thì nền nhà tương đối cao; 

* là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà khá thấp; 

* là Ly thì nền nhà tất tại hướng mặt trời. 

(2) Quẻ hạ là Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn thì dưới nhà nguyên là mộ.

(3) Quẻ hạ

* Quẻ hạ là Chấn, Càn, Tốn là nhà đại cát, có Long khí, long mạch. 

* Quẻ hạ là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà chọc khí lớn, tương đối kém, địa khí tạp. 

* Cấn, Ly thì âm khí dưới nền nhà quá nặng. 

* Ly bên dưới không có long mạch, âm dương nhị khí không giao. 

(4) Quẻ hạ Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn, là mộ, miếu địa, pháp trường, là nhà có ma. Trước sau nhà đều có mộ phần, đại hung, gọi là hai quỷ nhấc kiệu. Sau nhà có mộ phần: Tiểu quỷ quấy rầy. Hai bên có mộ thì tổn thương con cái, trước sau có mộ sẽ tổn thương chủ nhà và nữ chủ nhân.

* Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, bị Nhật Nguyệt xung không tốt, sơ không thể xung, không thể không, nếu không phía dưới nền nhà có bệnh.

* Sơ là mộ của Quỷ là nhà đại hung, dưới nhà có mộ phần. Quỷ khố tương xung, trước sau đều có mộ, 

* sơ hào kim thủy là tốt 

* Sơ hào là hào Phụ mẫu, phía dưới tà khí nhiều, người dễ bị tà bệnh, không phải nhà tốt. 

* Nếu trong quẻ có Mão mộc lại lâm Bạch Hổ, chung quanh nhà tất có tường vây.

 Hào sơ Tý thủy lâm Bạch Hổ, gần nơi ở có cầu

- Hào sơ Tý thủy, hào sơ là Mộ khố Thê Tài

+ lâm Huyền Vũ, là cống thoát nước. 

+ Lâm Thanh Long, Chu Tước là ống nước sạch. 

+ Đằng Xà là đường ống dẫn nước. 

+ Lâm Câu Trần là tháp nước, trạm thuỷ điện, trạm cấp nước.

+ Thủy có kim phát động đến sinh là thông tin sông ngòi, vượng tướng thì nước lớn, hưu tù thì ít nước, Không Vong gặp Tuyệt thì cạn nước; nhập Mộ, gặp hợp thì dòng nước bị tắc nghẽn

(1)- Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, lại bị Nhật Nguyệt xung thì nền nhà không phải mới xây lại đã có phá hại

- Sơ hào là hàng xóm bên trái và đằng sau, lâm Thê tài, Tử tồn thì hàng xóm bên trái, đằng sau hẳn là hàng xóm nhân nghĩa thân mật, nếu lâm Quan quỷ, Huynh đệ thì hẳn là đồ tâm ngoan trộm cắp. 

- Sơ hào là thổ hóa thổ hoặc là mộ của Quan quỷ thì dưới dưới nền nhà hoặc đằng sau tất có phần mộ. 

- Sơ hào, hào hai lâm Hợi Tý Sửu là chung quanh nhà có khe nước, dòng sông hoặc mặt đất ẩm ướt.

(2) Hào hai là nhà, nếu lâm Phụ mẫu vượng tướng thì nhà tất cao lớn rộng rãi, hưu tù thì nhà thấp bé chật hẹp, nếu bị xung khắc thì hẳn là nhà có tổn hại. 

- Hào hai lâm Thê tài vượng tướng là nhà bếp rộng rãi, lại sạch sẽ, nếu hưu tù thì bếp nhỏ hẹp lại do dáy bẩn thỉu không chịu nổi. 

- Hào hai lâm Nhật thần lại động mà sinh hào Thế, tất là vào ở không lâu. 

- Hào hai lâm Quan quỷ là nhà đi thuê.

- Hợp hào hai là cửa, xung hào hai là đường, nếu hào hai là Tị hỏa, hợp Tị hỏa là Thân kim. Thân kim là phía Tây nam, thì phía Tây nam có cửa; xung Tị hỏa là Hợi thủy, Hợi thủy đại biểu hướng Tây bắc, thì hướng Tây bắc có đường. Bất luận trong quẻ có hay không hào xung hợp cũng đều luận như thế.

(3) Hào ba là đại môn, nếu gặp Thái Tuế, Nguyệt, Nhật sinh hợp thì là cửa mới tinh khí phái. Nếu bị Thái Tuế, Nguyệt, Nhật xung khắc thì là cửa cũ nát, lại người nhà đa phần đi cửa phụ mà không đi cửa chính. 

- Hào ba lâm Phụ mẫu hóa Phụ mẫu thì nhà hẳn là có hai cửa chính.

- Hào ba, hào bốn tuần không thì nhà đó không có đại môn

- Hào ba là Mùi Tuất thổ thì trước cửa tất có đường.

+ Lâm Thanh Long là đường quanh co ôm nhà; 

+ lâm Đằng Xà là phản cung đường (ngoặt); 

+ lâm Bạch Hổ là con đường rộng lớn bằng phẳng; 

+ lâm Câu Trần là đường nhỏ;

+ lâm Huyền Vũ không chỉ mặt đường chật hẹp mà còn ổ voi ổ gà nước đọng. 

- Hào ba là Sửu thổ thì bên cạnh cửa chính có khe nước. 

- Hào ba là Thìn thổ thì hai bên cửa chính có hồ nước, dòng sông và đường đất

- Hào ba và hào bốn tương xung là có hai cửa tương đối. 

- Hào ba và hào bốn đều là Huynh đệ là phòng ít của nhiều. 

- Hào ba, hào bốn là thổ hóa thổ là cửa sổ nhiều.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HÀO HAI

HÀO SƠ

HÀO SÁU