HÀO SƠ
I. Hào 1
(1)- Hào sơ Tý thủy lâm Bạch Hổ: gần nơi ở có cầu.
(2)- Hào sơ Tý thủy, hào sơ là Mộ khố Thê Tài
+ lâm Huyền Vũ: là cống thoát nước;
+ Lâm Thanh Long, Chu Tước là ống nước sạch;
+ Đằng Xà là đường ống dẫn nước;
+ Lâm Câu Trần là tháp nước, trạm thuỷ điện, trạm cấp nước.
(3) Thủy có kim phát động đến sinh là thông tin sông ngòi
- Vượng tướng thì nước lớn, hưu tù thì ít nước,
- Không Vong gặp Tuyệt thì cạn nước;
- nhập Mộ, gặp hợp thì dòng nước bị tắc nghẽn.
(4)- Hào sơ là thổ, thường chủ móng nhà.
+ Hào sơ bị mộc khắc thương hoặc thổ hóa mộc hồi đầu khắc: có cây cối làm tổn hạ móng nhà.
+ Thổ hóa mộc, mộc hóa thổ, phòng ốc mới xây;
+ lâm Câu Trần phát động là tượng thi công, cải tạo, xây dựng rầm rộ;
+ Lâm Không Vong, móng nhà có hang hốc;
+ lâm thủy Không, có dấu hiệu rò rỉ nước. Thìn thổ Không Vong cũng là thông tin rò rỉ nước;
+ Lâm Quan Quỷ Mộ khố, thêm lâm Bạch Hổ hoặc Quan Quỷ lâm Bạch Hổ hợp hào sơ, dưới móng nhà có mộ cổ, xương khô.
(5)- Hào sơ Nguyệt phá, móng nhà có vết nứt hoặc bị hủy hoại, Nhật thần lại đến hợp, chủ đã từng tiến hành tu bổ.
(6)- Hào sơ lâm Câu Trần phát động, có tượng xây dựng, thổ mộc biến hóa lẫn nhau, tượng xây dựng nền móng.
(7) Lâm Thanh Long, nền móng mới xây dựng.
(8)- Hào sơ cũng có thể là hàng xóm, phát động sinh hào Thế tương hợp với hào Thế, hàng xóm hòa thuận, được hàng xón giúp đỡ. Hào sơ lâm Chu Tước, Đằng Xà khắc hào Thế, chủ tranh chấp với hàng xóm, bởi vì móng nhà, phòng ốc mà kiện tụng.
(9)- Hào sơ cũng là tiểu khẩu (người chưa đến tuổi trưởng thành), thể hiện con cháu đời sau, rất không nên lâm Tử Tôn
+ Không Phá, lâm Bạch Hổ bị khắc, hoặc có Nhật Nguyệt, hào khác lâm Bạch Hổ đến khắc: nếu không phải là thông tin lưu sản (thai chưa đủ 28 tuần, thai chưa đủ 1kg mà chấm dứt mang thai) thì cũng là thông tin thương tật.
+ Gặp tam hình lâm Câu Trần, Đằng Xà... nhập Mộ, có tai họa lao ngục.
+ Lâm Huyền Vũ hợp Tài, ham mê trộm cắp, đánh bạc.
(10)- Hào sơ cũng là mặt đất,
+ lâm mộc Nguyệt phá thêm Đằng Xà, xung quanh cỏ dại rậm rạp.
+ Kim Nguyệt phá đến hợp hào sơ, đá lởm chởm.
+ Thổ lâm Huyền Vũ đến hợp hào sơ, rác rưởi thành đống.
II. Sơ hào là nền nhà, là giếng nước, cống thoát nước, nước máy, nhi nữ, bảo mẫu, phục vụ viên,
(1) sơ hào lâm Thê tài, Tử tôn là cát, lâm Quan quỷ thì hung.
(2) Sơ hào
* lâm thủy, thủy chất rõ ràng, tràn đầy;
* lâm thổ thủy chất đục ngầu;
* lâm mộc nguồn nước bên cạnh cây cối;
* lâm hỏa thủy bị gián đoạn, thường sẽ không có nước;
* lâm kim thủy chất sạch sẽ.
(3) Sơ hào lâm kim thủy, hóa hồi đầu khắc, nguồn nước thường bị gián đoạn.
(4) Sơ hào lâm Thìn Tuất Sửu Mùi thổ, bị Nhật Nguyệt xung phá thì nơi ở là cũ, không phải mới xây, hẳn là đất phá thiếu.
(5) Sơ hào lâm thổ kim phát động, hoặc là thổ hóa kim, kim hóa thổ, nhất định là nhà mới xây,
* thổ hóa thổ dưới nền nhà có phần mộ,
* thổ hóa tuần không nhà là dời cao xuống thấp, phía dưới nền nhà có lỗ thủng hoặc nhà để xe.
(6) Sơ hào lâm Quan quỷ, Phụ mẫu, Bạch Hổ phát động thì nền nhà thường tổn thương con cháu hoặc bảo mẫu.
(7) Sơ hào lâm mộ khố của Quan quỷ, phía dưới nền nhà có cổ mộ.
(8) Sơ hào lâm Hợi Tý, lâm Bạch Hổ, gần nhà có cầu nối,
* lâm Thê tài, hào Tử tôn cầu nối tốt,
* gặp xung khắc nhất định là cầu xấu.
(9) Sơ hào lâm Quan quỷ Dần Mão mộc, nền nhà có rễ cây xuyên phá.
(10) Sơ hào lâm Tử tôn, Thê tài, Phụ mẫu thì cát, lâm Quan quỷ thì hung, lâm Huynh đệ nền nhà là nhà của người khác hoặc nhà công,
(11) Sơ hào lâm thủy thêm Bạch Hổ, bên cạnh nhà có cầu,
* sơ hào lâm Bạch Hổ, bên cạnh nhà có khe rãnh,
* lâm Đằng Xà có cây muốn xuyên phá nền nhà,
* lâm Thanh Long thủy chất có mùi thơm ngát,
* lâm Chu Tước nền nhà khô ráo,
* lâm Câu Trần là lấp khe rãnh mà xây nhà,
* lâm Huyền Vũ dưới nền nhà có chôn cái gì đó,
(12) Sơ hào vượng thịnh, nhà tại nông thôn cũng may mắn.
III. SƠ HÀO
(1) Sơ hào là nền nhà, không nên Quỷ động, thổ động động là dưới có mộ phần;
* hào âm niên đại xa,
* hào dương niên đại gần,
* chủ trong nhà con cái bất lợi, thương bệnh tàn tật, nam chủ nhân có tai.
(2) Sơ hào Hợi Tý thủy đại cát.
(3) Sơ hào là Tử tôn Thân Dậu kim đại cát,
(4) là Thê tài Dần Mão đại cát.
(5) Sơ lâm Huyền Vũ, hào hai lâm Xà động, dưới nhà có rễ cây xuyên qua tường, mang đến âm khí, dễ bị bệnh thận, bệnh tiểu đường.
(6) Hào sơ, hào hai không xứng, quan hệ vợ chồng không tốt,
(7) sơ là hào dương hợp với Nhật Nguyệt, nền nhà bán nguyệt, là âm vượng tướng, hình vuông.
(8) Hợp Nhật Nguyệt, hợp Thế, sinh Thế là đại cát, nhà có phong thuỷ.
(9) Nhật Nguyệt xung sơ hào: Đất tam giác, không vuông. Khắc hào năm thì đàn ông có bệnh, tổn thương chồng, vượng tướng khắc hào hai, mẹ có bệnh.
(1) Nền nhà lấy Thế kiêm sơ hào vượng tướng, nền nhà rộng lớn, tụ khí, hưu tù không tụ khí, trên khoảnh đất lớn xây nhà nhỏ, tụ khí, mua nhà nhỏ xây thành nhà lớn, thoát khí.
(2) Sơ hào dương, nền nhà vuông,
(3) Càn Chấn, nền nhà cao,
(4) Cấn chủ cao thấp nhấp nhô,
(5) Khôn Khảm Đoài là đất ở chỗ trũng, hồ nước.
(6) Quẻ Cấn khả năng có mộ.
(7) Càn chủ phố xá sầm uất,
(8) Chấn chủ vùng ngoại thành.
(9) Càn hóa Ly, nhà hướng mặt trời,
(10) hóa Ly và Nhật Nguyệt xung: gần đó có hầm lò, nhà máy điện, đường dây cao thế, tháp phát xạ.
(11) Khôn Đoài: Chủ nông thôn, vùng ngoại ô.
(12) Đoài, có ao hồ nước;
(13) Khôn, mộ.
(14) Sơ Hợi, nền nhà uốn lượn không thẳng, gần có khe nước.
(15) Kỵ Khảm Cấn tại quẻ hạ, có Dần Mão mộc, âm khí nặng, đả thương người, nhà có hung tai. Dần tùng bách thụ, Mão: Quan tài.
(16) Sơ Tị hỏa sau nhà có ảnh hưởng, nhà có tổn thương tai, tai nạn xe cộ.
(17) Ngọ hỏa: Trước nhọn sau lớn.
(18) Thế không: Nhà trên đất của người khác;
(19) sơ Thế Huynh đệ, sản nghiệp nhà mình.
(20) Sơ Thế hóa Quỷ: nhà tuyệt hậu.
(21) Sơ hào Long động, Đông cao Tây thấp; Hổ động: Tây cao Đông thấp.
(22) Mua đất: Tây cao Đông thấp (sơ hào lâm Hổ động), Bắc cao Nam thấp là tốt. Nếu Đông cao Tây thấp thì dễ bị bệnh thận, Nam cao Bắc thấp, bệnh trên đầu, tim.
IV. SƠ HÀO
(1) Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, bị Nhật Nguyệt xung không tốt
(2) sơ lâm Huynh, Quan, Phụ cũng không phải nền nhà tốt;
(3) sơ không thể xung, không thể không; nếu không phía dưới nền nhà có bệnh.
(4) Sơ là mộ của Quỷ là nhà đại hung, dưới nhà có mộ phần.
(5) Quỷ khố tương xung, trước sau đều có mộ,
(6) sơ hào kim thủy là tốt.
(7) Sơ hào là hào Phụ mẫu, phía dưới tà khí nhiều, người dễ bị tà bệnh, không phải nhà tốt.
(8) Hào sơ, hào hai lâm Huyền Vũ, Hợi Tý Sửu, là chung quanh nhà có lạch ngòi, ẩm ướt.
V. Sơ hào đại biểu nền nhà tốt xấu, là giếng nước, đời sau.
VI. (10) Sơ hào hung, tổ cơ, mộ địa, Tử tôn không tốt.
VII. 1. Hào Sơ
(1) Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, lại bị Nhật Nguyệt xung thì nền nhà không phải mới xây lại đã có phá hại.
(2) Sơ hào là hàng xóm bên trái và đằng sau, lâm Thê tài Tử tôn thì hàng xóm bên trái, đằng sau hẳn là hàng xóm nhân nghĩa thân mật, nếu lâm Quan quỷ Huynh đệ thì hẳn là đồ tâm ngoan trộm cắp.
(3) Sơ hào là thổ hóa thổ hoặc là mộ của Quan quỷ thì dưới nền nhà hoặc đằng sau tất có phần mộ.
(4) Sơ hào, hào hai lâm Hợi Tý Sửu là chung quanh nhà có khe nước, dòng sông hoặc mặt đất ẩm ướt.
VII. HÀO SƠ
(1) Sơ hào là nền nhà, lâm Thê tài Tử tôn là tượng may mắn.
(2) Nền nhà có mộ phần hoặc phụ cận nhà có mộ phần đều làm người ở bất an, tai nạn bệnh tật không ngừng, phạm nhiều cãi vã, trong nhà lại dễ xuất yêu ma quỷ tủy, sự tình quái dị.
VIII. Quái thân luận nền nhà:
Đoán nền nhà lấy Quái thân làm Dụng thần,
(1) Quái thân vượng tướng, nền nhà rộng lớn, hưu tù thì nhỏ hẹp.
(2) Hào dương nền nhà vuông, hào âm nền nhà tròn.
(3) Quái thân nhập quẻ
* Càn nền nhà cao,
* Khôn, Khảm nền nhà thấp, gần hồ nước đầm lầy.
* Lâm Cấn cạnh núi non, gần phần mộ,
* lâm Chấn gần phố xá sầm uất, cây rừng.
* Lâm Tốn gần trúc mộc hoa quả, vườn hoa vườn rau.
* Ly, Càn hướng mặt trời, gần hầm lò dã (xưởng luyện thép).
* Lâm Khôn, gần ngoại ô, vùng bỏ hoang, phần mộ.
* Lâm Đoài gần hồ nước đầm
(4) Quái thân lâm hào thập nhị chi khác nhau sẽ khác nhau:
* Tý thủy nền nhà hai đầu nhọn ở giữa rộng
* Hợi thủy nền nhà ở bờ nước chỗ ngoặt cong;
* Dần mộc xa cây xuân dương;
* Mão mộc hai nhà nền tương liêng.
* Tị hỏa bốn phía bị người bao trùm;
* Ngọ hỏa trước lớn sau nhọn;
* Thân kim trong tường đá rộng;
* Dậu kim tứ phương không trống trải, chất hẹp;
* Thìn thổ nền cao;
* Tuất thổ nền ngang;
* Sửu thổ nền trước nhỏ sau lớn;
* Mùi thổ nền dài, đằng sau như cái vòng của cái thìa.
(5) Thân
* gặp trọng (O dương động) nền cong tròn;
* gặp giao (X âm động) nền vuông thẳng.
* Gặp hình xung nền cao thấp phá khuyết.
* Phùng sinh hợp nền vuông tròn chỉnh tế.
* Gặp tam hợp mà gặp Nhật thần hào động hình xung khắc hại, nền đất có một chỗ thiếu,
* Thân gặp tam hình nền tại mũi đất nhọn,
* Thân gặp lục hại nền nhà cũ nát đổ phá được trùng tạo.
* Quẻ gặp lục hợp, đất ở trung ương;
* quẻ trị lục xung ở đầu ngõ hẻm,
* Thân ở Phụ nền nhà cũ mới được tôn lên.
* Thân ở Huynh bạn là tài sản của bản thân.
* Thân không phục Quỷ lại là đất của người khác,
* Thân phục dưới Quan phi cung đất tất tuyệt hậu.
* Dưới Thân phục Tử là đất của đạo quán, tăng phòng hoặc từ đường, miếu thờ.
* Thân không hiện lại không phục hoặc Thân ở không tuyệt, không phải đất tuyệt hậu thì hẳn là đất của người khác.
* Phụ hóa Quỷ đất tuyệt hậu;
* Thân suy trị mộc nền đất cũ cây cỏ mọc rậm rạp;
* Thân kim hóa kim là đất phá nhà đi làm lại;
* Thân thổ hóa kim dời nền từ cao xuống thấp;
* Thân thổ hóa thổ là đất mới mở.
* Long Phụ vượng động khắc Thân, chủ nhà chật chội;
* Hổ Phụ động khắc Thân, bán đi bên phải,
* Quỷ thủy khắc Thân (Huyền Vũ) nền nhà ẩm ướt,
* Chu Tước lâm Tài hóa Phụ, hỏa sau nhà (phế tích sau đám cháy hoặc hỏa thiêu).
* Hào hai khắc Thân đất hẹp;
* Thân khắc hào hai đất không ngay ngắn;
* khắc ba bốn hào thân cửa xung đất,
* hào năm khắc Thân có đường xung nhà;
* hào sáu khắc thân có góc tường tòa nhà xung nền nhà,
* sơ hào và hào Ứng mang thổ đến sinh hợp Quái thân, hai nhà chung đất.
* Huynh lâm Tý thủy động khắc hào Quái thân, phương bắc có người tranh đất;
* Huynh lâm Ngọ hỏa động khắc Thân, phương nam có người tranh đất, cứ thế mà đoán.
Ở trên Quái thân là chỉ Nguyệt Quái thân và Quái thân cùng xem, lấy Nguyệt Quái thân làm chủ, Quái thân thứ hai.
Nhận xét
Đăng nhận xét