HÀO HAI
I.* Hào 2 là phòng ngủ, căn phòng, gian nhà, phòng bếp...
(1) Lâm Thanh Long, Chu Tước, Thê Tài
* hoặc có hào lâm Thanh Long, Chu Tước đến sinh
* hoặc tương hợp với hào lâm Thê Tài, Chu Tước, Thanh Long,
=> thì đa số luận là phòng bếp.
(2) Hào 2 lâm hỏa, thường chủ ánh sáng đèn, ánh sáng mặt trời;
+ lâm Huyền Vũ nhập Mộ hoặc Không không được sinh, hoặc hào 2 Không Vong không được hỏa đến sinh phù, chủ trong phòng ánh sáng ảm đạm, không đủ ánh sáng mặt trời.
(3) Lâm Thanh Long Chu Tước Không Vong, trong nhà không có khói bếp bốc lên;
(4) lâm Quan Quỷ Chu Tước phát động, trong nhà khẩu thiệt' không ngừng hoặc có hỏa hoạn phát sinh.
(5) Hào 2 là sân, là nơi gần nhà,
+ lâm mộc thì trong sân có cây cối, người ở nhà lâu thì trồng hoa cảnh trong nhà. Hợp hào Ứng, tán cây lan rộng đến hàng xóm; hợp hào 6, sinh trưởng tại chân tường. Vượng tướng Không Vong, trên cây có hốc; hưu tù Không Vong lâm Bạch Hổ, đã từng bị chặt. Hưu tù gặp Tử địa, cành khô là khô.
(6) Ứng lâm hào 2, người ngoài đến ở nhờ, hoặc biểu thị nhà được cho thuê. Hào Ứng và hào 2 tương đồng, cũng có thể phán đoán như vậy. Hào Ứng phát động hợp hào 2, cũng là người ngoài đến ở.
(7) Hào 2 không nên lâm Huyền Vũ phát động, nam đoán hợp Thê Tài, nữ đoán hợp Quan Quỷ đều là Đào Hoa trạch, chủ có người ngoài đến dụ dỗ vợ, chồng của mình.
(8) Có hào nào đó phát động đến hợp hào 2, hào này có thể luận là cửa.
+ Thủy đến sinh hợp, có thủy nhập trạch;
+ kim đến hợp, trong sân hoặc trong nhà có đá, vật kim loại.
+ Mộc thêm Chu Tước, Thanh Long lâm hào 2 hoặc sinh hợp hào 2, nhà có tranh chữ.
+ Lâm thổ Không Vong, sân có hố;
+ Nguyệt phá, chủ nhà có vết nứt.
(9) Hào 2
+ lâm Thanh Long là mới;
+ lâm Chu Tước là náo nhiệt, ôn ào;
+ Câu Trần là nhà cũ;
+ Đằng Xà là chật hẹp, đông đúc;
+ Bạch Hổ là ở ven đường.
+ Huyền Vũ chủ tối tăm, ẩm thấp.
(10) Hào 2 thổ mộc biến hóa lẫn nhau, tượng trong nhà có xây sửa chữa.
(11) Phụ Mẫu lâm hào 2 phát động, có tượng chuyển chỗ; phát động gặp xung, thường xuyên chuyển chỗ.
II. Hào hai là nhà, là nhà chính, phòng khách, nhà bếp, bếp, vợ,
(1) lâm Bạch Hổ, hưu tù tử tuyệt, nhà này là nhà đã xây lâu năm, đồng thời cũ nát không ngay ngắn, hóa trường sinh, hoá sinh vượng nhất định là phá cũ xây mói.
(2) Hào hai lâm Huynh đệ là cửa cũ;
* lâm Tử tôn là vách tường cũ;
* lâm Quan quỷ là nhà đã hư hại;
* Lâm Phụ mẫu nhà chính hoặc phòng khách đều cũ;
* lâm Thê tài phòng bếp, bếp là cũ hoặc đất khá thấp.
Tóm lại hào hai hưu tù tử tuyệt thì nơi ở cũ nát, sinh vượng thì nhà là nhà mới.
(3) Hào hai là Phụ mẫu trì Thế, vượng thịnh yên tĩnh, gia đình bình an, hưu tù tử tuyệt khắc phá, gia đình phá bại.
(4) Hào hai là Quan quỷ Dần Mão mộc, nhà bếp, trên bếp có xà ngang.
(5) Quan quỷ lâm Tị Ngọ thêm Chu Tước, có hoả hoạn hoặc kiện tụng, cãi vã.
(6) Hào hai lâm Quan quỷ trì Thế, nhà không phải là sản nghiệp tổ tiên, gặp hưu tù khắc phá là nhà cũ nát, thổ hóa kim, kim hóa thổ là nhà mới xây.
(7) Hào hai lâm Thê tài, Tử tôn vượng thịnh, gia đình an bình, tài nguyên nhiều.
(8) Hào hai lâm Dần Mão mộc, bị Nhật Nguyệt kim hình xung khắc phá thì nồi trong nhà là xấu, Nhật Nguyệt hào động hội kim cục đến khắc hào hai, trên bếp nhất định là nồi phá.
(9) Hào hai lâm thổ hoặc Huyền Vũ, lại bị Nhật Nguyệt Thiên khắc Địa xung thì trước bếp không sạch sẽ, rất bẩn, hơn nữa là phá bếp.
(10) Hào hai không vong, là hoang nhân phế tích hoặc nhà đào vong tử tuyệt, Bạch Hổ lâm chủ nhà đại hung.
(11) Hào hai lâm Quan quỷ thêm Thanh Long, không bị hình xung khắc xung, trong nhà nhất định có người làm quan.
(12) Hào hai lâm hào Ứng chủ có người ngoài cùng ở chung một chỗ hoặc sống nhờ, hào dương là nam, hào âm là nữ.
(13) Hào hai lâm đào hoa khi đề phòng nam nữ dâm loạn,
(14) hào hai lâm Tài lại lâm Ứng, tọa đường chiêu phu, nhà là vợ.
(15) Hào hai lâm Quan quỷ thêm Bạch Hổ chủ có họa sát thân; trong nhà thường có người sinh bệnh.
* Lâm Đằng Xà động, trong nhà có người bị bệnh tâm thần.
(16) Hào hai lâm thủy, nhà chính hoặc phòng khách là hồ nước, lấp đất mà dựng thành.
(17) Hào hai
* lâm kim phát động chủ có kiện tụng,
* lâm mộc phát động chủ phong thuỷ ác,
* lâm thổ phát động chủ bệnh dịch,
* lâm thủy phát động chủ bên cạnh nhà có dòng sông mà không tốt,
* lâm hỏa phát động chủ đi ra ngoài sinh tai, hoặc có cãi vã,
* hào hai không phát động không có tai.
(18) Hào hai gặp Nguyệt phá, hoặc phát động khắc hào Thế hoặc Quái thân, tai nạn không ngừng, tất phá gia nghiệp.
(19) Hào Hai lâm Nhật thần phát động sinh hào Thế hoặc Quái thân, nhà là mới dọn đến,
(20) hào Thế lâm Nhật thần động đến khắc hào hai chủ phá, chủ nhà không bình yên.
(21) Hào hai lâm Nhật thần trì Thế, hoặc Quan quỷ cư hào hai, là nhà của người khác hoặc thuê.
(22) Hai hào Quan quỷ yên tĩnh bất động thì có thể ở lâu dài, lâm động thì ở không được bao lâu.
(23) Hào hai lâm Thê tài, Quan quỷ thêm Thanh Long Quý nhân, vượng thịnh, sinh hợp hào Thế, chủ môn đình náo nhiệt.
(24) Hào hai Quan quỷ sinh hào Thế không có Quái thân, chủ gia đạo thịnh vượng.
(25) Hào hai lâm Tử tôn, Thê tài sinh hợp hào Thế chủ gia đạo thịnh vượng.
(26) Hào hai bị Nhật Nguyệt, hào động xung phá thì vợ chồng không có tình cảm, đều có ý riêng.
(27) Hào hai là nhà, hào năm là người, tương sinh tương hợp hoặc tỷ hoà là may mắn.
(28) Hợp hào hai là cửa, xung hào hai là đường,
(29) Hào hai vượng thịnh, hoàn cảnh nơi ở tốt.
III. HÀO 2
(1) Huynh tại hào hai, hào ba tương hợp, chủ nhà bếp gần cửa chính.
(2) Huyền và thủy tương hợp, đường nước dưới nhà vệ sinh trong bố trí sai;
(3) Huyền và hào Quỷ tương hợp, bình nước tiểu an sai, nhiễm bệnh.
(4) Quẻ nội Tài lưỡng hiện, có hai bếp (ống khói), quẻ ngoại Tài lưỡng hiện, ngoài cửa sổ có hai cái ống khói. Chủ bệnh tâm tạng, huyết áp cao, bệnh về da, suy nhược thần kinh, can hỏa vượng.
(5) Hào Thế là Phụ hóa Phụ, có hai nhà.
(6) Hào hai Tử tôn bị Nhật xung, cạnh nhà bếp không sạch, hoặc có Thần vị, chủ đại hung.
(7) Hào hai Tử tôn hợp Nhật Nguyệt, bếp đại cát.
(8) Hào hai không vong, bếp có vấn đề;
(9) hào hai Huynh hóa Huynh, có hai cửa ra vào;
(10) hào hai Tài khắc Thế, vợ lấn mẹ chồng.
(11) Hai Tài không, chủ nhà sinh ra không được bú sữa mẹ,
(12) hào hai mộc hóa mộc, cát (Mộc sinh Hỏa), nhà bếp cát.
(13) Hào hai Quỷ hóa Quỷ, có hai sảnh lớn nhỏ, Quỷ vượng vợ chồng hợp, Quỷ suy không tụ Tài;
(14) hào hai Tài hóa Phụ, nhà đẹp tụ khí, tụ Tài.
(15) Hào hai hưu tù, lục thần vượng tướng, nửa cát nửa hung; lục thần cũng hưu tù, là nhà phá tài. Con cái đi học khó thành, thoát khí, cửa sổ nhiều, tổn hại sức khỏe.
(16) Hào hai Thanh Long: Phòng khách dài.
(17) Xà phòng lớn nhỏ tương liên.
(18) Huyền: Phòng không người ở.
(19) Chu Tước: nhiều phòng.
(20) Hào hai hưu hóa vượng, nhà, phòng ngủ chính tốt, nhà bếp có vấn đề.
(21) Hào hai khắc Thế, nhà không tụ khí, đất nhỏ, hẹp dài mà phòng nhiều.
(22) Thế khắc hào hai, nền nhà không vuông, nhà có người tàn tật, hắc đạo, khắc bên trong gặp hợp có thể giải (có hào động hợp Nhật Nguyệt).
IV. Nhà lấy hào hai làm chủ, lấy Phụ mẫu là Dụng.
(1) vượng tướng cát, một Phụ mẫu, nhị Tử tôn, vượng tử vượng tôn, tụ Tài, người của vượng hay không, nhà sáng hay không đều xem hào hai;
(2) gia trạch tài vận tốt xấu xem đại sảnh, phòng bếp quyết định sức khỏe, đại sảnh là minh đường. Nhà ăn là Tiểu Minh đường, minh đường rộng ngay ngắn, vượng là tốt, Quan quỷ vượng tướng khắc Huynh là hộ Tài.
(3) Hào hai là nhà bếp, hào Huynh đệ là cửa,
(4) Huyền Vũ chủ nhà vệ sinh, hợp với Nhật Nguyệt là có hai nhà vệ sinh.
(5) Hào sơ, hào hai cùng động, nhà tán Tài; nhà không thể động, nhà động Tài tất tán, hào sơ, hào hai không tất thấy đại tai (câu động không là không ở đây không đúng), động không là tuyệt hậu. Nếu lâm Tử tôn vượng tướng mà động, đại cát.
(6) Hào sơ, hào hai, chủ quẻ thủy biến hỏa, vượng tướng tất phát đại tài (không phải thủy hỏa tương chiến), tức mùa đông thủy vượng, có Dần Mão động mà sinh hỏa, hỏa cũng vượng tướng; thủy vượng tọa Chấn Tốn, là tượng đại cát. Tốn chủ Văn Xương tinh.
(7) Sơ hào hai hỏa gặp hỏa, kỵ thủy gặp thủy, vô kim chủ bần hàn.
(8) Xà Quỷ lâm hào sơ, hào hai cũng hóa không, đại nạn lâm đầu, nhân khẩu tất tổn thương.
(9) Hổ lâm hào sơ, hào hai động, người chết ngựa ngã, nhân khẩu suy bại.
(10) Hào hai là Phụ mẫu hóa Huynh đệ: Phương vị nhà vệ sinh sai, ở hai bên cửa.
(11) Hào hai Quỷ và sơ hào Quỷ hợp khố, dưới có ngôi mộ mới.
(12) Quỷ hóa Phụ: Trước của nhiều thị phi, cãi vã.
(13) Hào hai Huynh hóa Huynh: Nhiều lần đò.
(14) Nhật Nguyệt hợp nhà (hào sơ, hào hai) đại phúc đại quý (hình hợp không tính).
(15) Đào hoa hợp nhà (hào một, hào hai) nhà xuất dâm tiện.
(16) Bạch Hổ hợp Tử tôn, nhà có người ngồi tù.
(17) Long hợp hào hai, hào Thế, nhà xuất Quý nhân.
(18) Phi đầu sát lâm Hổ, trong nhà đau bệnh (tướng hình là phi đầu sát).
(19) Quẻ tĩnh gặp Nhật xung, xây nhà không thuận lợi,
(20) Hợi Tý thủy và Phụ hợp, xây nhà vào mùa mưa, là mưa tưới lương là chuyện tốt, chủ Tài Đinh vượng.
(21) Quẻ tĩnh, mộc vượng kim vượng: nhà Quan quý.
(22) Càn tròn Khôn vuông Cấn cao, Đoài khuyết góc, Ly trống rỗng, Khảm bên trong cao hai bên thấp, Chấn dài, Tốn thẳng.
(23) Hào năm, hào sáu thổ Quỷ động, mở cửa gặp mộ phần, tổn thương trẻ nhỏ hoặc xe cộ. Lâm Tý, Ngọ, dưới nhà; Dần Thân Tị Hợi, tại bốn góc.
(24) Sơ hào, hào hai là Quỷ mộ, sau nhà đa phần có mộ phần; ba, bốn Quỷ khố, hai bên nhà có mộ phần. Thìn Tuất Sửu Mùi hai bên nhà.
(25) Thân Dậu kim động: Phía Tây hung, không thể làm phòng ngủ của trẻ nhỏ, phương Đông, phía Đông Nam đại cát. Phương Bắc hung, phương Nam cát, Tây Bắc mẹ goá con côi. Đông Bắc có bệnh, Tây Nam có kiện cáo.
(26) Hỏa động: Đông hung. Tốn cát, có thể ở. Khảm cát, Cấn đại hung
(27) Thổ động: Tây hung, nữ quả, tam đại đơn truyền, Chấn cát.
(28) Mộc động: Chấn, Càn, Cấn, đại cát. Chấn phát tài, Càn tiến Tài Quan, Cấn phát Tử tôn. Tốn Đoài: Mẹ goá con côi, chính Tây không thể an giường.
V. Hào hai là phòng khách, nhà chính,
(1) hào hai lâm Phụ vượng, nhà tốt, phòng khách lớn, có thể tụ khí; hưu tù không tốt.
(2) Hào hai hưu tù chủ phòng khách không lớn, bị Nhật Nguyệt tương hình là nhà có tổn hại,
(3) lâm Phụ mẫu, Quan quỷ là phòng khách, phòng chính;
(4) làm Huynh, Tử, Tài là bếp,
(5) Hào hai lâm Thê tài
* vượng tướng, bếp có phong thuỷ không tệ, bếp để đúng hướng, có thể tụ khí,
* hưu tù là hướng bếp không đúng, người dễ có bệnh.
(6) Hào hai vượng tướng hợp Nhật Nguyệt là nhà mới xây;
(7) hào hai lâm Quỷ hưu tù, trong nhà dễ có việc quái tà, nhiễm bệnh.
(8) Nhà tụ hay không tụ khí đầu tiên xem quan hệ hào hai và hào Thế, hào năm, cần vượng tướng, được Nhật Nguyệt sinh trợ có thể được âm dương nhị khí.
* Âm khí nặng, người nhiễm bệnh.
* Mộc hỏa tại hào hai, khí là thật;
* thổ tại hào hai là khí giả, nhà có bệnh.
* Hào hai và Thế tương sinh tương hợp là tốt, đại cát, sinh hợp hào năm đại cát.
(9) Hào hai kỵ Quan quỷ hóa Quan quỷ hoặc xung hóa xung, xung Nhật Nguyệt, không tụ khí, ở không lâu, Nhật Nguyệt xung tất động, có tượng chuyển nhà.
* Hào hai đại biểu bếp sợ nhất là Quan quỷ.
* Hào hai Huynh hóa Huynh, bất lợi đối với nữ nhân, nhà bếp có bệnh, dễ phá tài, có bệnh tai.
* Quan hóa Quan, đại sảnh thoát khí, cửa sổ nhiều, dưới mặt đất không sạch.
(10) Sơ hào Quỷ khố là mộ.
(11) Thổ gặp xung, dưới có ngôi mộ mới,
* gặp Nhật hợp là mộ phần thiếu niên,
* hưu tù là mộ phần lão niên.
(12) Phụ hóa Phụ dưới có mộ, bất luận ngũ hành bên dưới đều có mộ phần,
* lâm thủy: 1 - 2 ngôi mộ,
* kim: 3 - 4 ngôi mộ,
* lâm Dần Mão càng nhiều,
* lâm thổ nhà này xây chính trên một ngôi mộ, đây là nền nhà không sạch sẽ.
(13) Kim thủy, nền nhà tốt, đất thanh tịnh.
(14) Hào hai sợ xung, gặp xung trong nhà tất gặp tai.
(15) Hào hai cần vượng, không thể suy,
* lâm Hổ tổn thương nam nhân,
* lâm Xà tổn thương nữ nhân.
* Quan quỷ Bạch Hổ là nhà,
* Huynh đệ Huyền Vũ là nhà bếp.
(16) Quẻ hạ
* Quẻ hạ là Chấn, Càn, Tốn là nhà đại cát, có Long khí, long mạch.
* Quẻ hạ là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà trọc khí lớn, tương đối kém, địa khí tạp.
* Cấn Ly thì âm khí dưới nền nhà quá nặng.
* Ly bên dưới không có long mạch, âm dương nhị khí không giao.
* Quẻ hạ Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn, là mộ, miếu địa, pháp trường, là nhà có ma. Trước sau nhà đều có mộ phần, đại hung, gọi là hai quỷ nhấc kiệu. Sau nhà có mộ phần: Tiểu quỷ quấy rầy. Hai bên có mộ thì tổn thương con cái, trước sau có mộ sẽ tổn thương chủ nhà và nữ chủ nhân.
(17) Xem gia trạch sợ nhất Quan quỷ động tại quẻ nội, xem tài vận sợ nhất Phụ động.
(18) Quan lâm Xà Hổ là sẽ có hung tai.
(19) Hào hai không thể không, không thể lâm Hổ, không lâm Hổ là trong nhà đã từng có người chết thảm.
(20) Hào hai vượng không, hợp, lâm đào hoa, trong nhà dâm đãng.
(21) Nhật Nguyệt tương khắc hào hai, trong nhà có tổn thương, tai nạn.
(22) Lâm Thanh Long hợp Tài, ở thành thị náo nhiệt, nhân khẩu thịnh vượng. Trạch khí vượng, phòng khí cũng vượng.
(23) Tài hóa Quan chủ phương vị của bếp không đúng, dễ có bệnh tỳ vị, hô hấp khí quản có bệnh.
(24) Hào hai Quỷ lâm Tước, kiện cáo cãi vã không ngừng, vợ chồng không hợp.
VI. (2) Hào hai là nhà, là bếp.
- Hào hai lâm Tử suy là tường cũ,
- lâm Huynh là cửa cũ;
- Lâm Quan không tụ khí, dễ bệnh;
- lâm Phụ nhà phá. Càng vượng càng tốt,
- hào hai lâm Tài, Tử, vượng tướng có khí, nhà giàu có Tài Quan.
- Hào hai Quan quỷ mang sát là đại hung;
+ lâm Long có khí Quan quý;
+ Quan quỷ lâm Huyền Vũ chủ nam nữ dâm loạn,
- Quan là hào thủy, phụ cận có hồ nước, đầm lầy, bất lợi đối với căn nhà;
- Hỏa Quỷ chủ cãi vã.
- Hào hai Quỷ không nên động, động thì có tai nạn, nhà bất an.
- Hào hai gặp xung, vợ chồng bất hòa, tự tung tự tác.
VII. (11) Hào hai hung, bếp không yên, mẹ có tai nạn, tội trạng.
VIII. Hào hai đoán phong thủy:
Đoán phong thủy nhà chủ yếu là bắt lấy hào hai xem thêm các ngũ hành khác hợp đoán,
(1) cần lấy hào hai là Dụng, lại lấy hào Phụ mẫu là Dụng,
(2) lại có thể Phụ mẫu là đường,
* Quan quỷ là sảnh;
* Thê tài là kho (phòng chứa đồ, khố phòng) lò, phòng bếp;
* hào Tử tôn là con đường, hành lang thư phòng;
* hào Huynh đệ là cửa nhà, vách tường, Trị Huyền Vũ, hào thủy là hố xí;
(3) vượng tướng được Nguyệt, Nhật Thời sinh hợp, mang Quý Mã, Long, Hỉ, Đức, Lộc, Tài, Phúc động là nhà mới xây.
Hưu tù không tử mộ tuyệt thai, gặp Tuế, Nguyệt, Nhật, Thời hình xung khắc hại thêm Xà Hổ Vong Kiếp Sát động, nơi ở cũ phá bại.
(4) Nhà không tuyệt hậu,
* nhà vượng trùng kiến,
* nhà vượng tướng tất vinh xương,
* nhà hưu dễ chuyển,
* nhà tù người vong,
* nhà tử sẽ bán,
* nhà thủy gặp hỏa tất phát,
* mộc gặp thổ vượng đồng ruộng,
* thổ gặp mộc nhà nghiêng tổn hại,
* hỏa trị kim tiệm mới, mộc gặp mộc trùng phùng lại gặp mộc Mệnh (nạp âm năm Mệnh) người xem, ngũ môn nhất thống, lầu các trùng điệp, Quý nhân Phúc đức làm nhà, thế hệ danh gia, Hoa Cái Văn Xương nhập nhà đương kim danh Quan.
* Hỏa không có thủy ở nơi bần cùng,
* thủy thủy vô kim là bỏ hoang lạnh giá,
* nhất mộc nhị mộc đài các cực khổ,
* thủy gặp hỏa lâm Huynh đệ, nhà hòa hợp,
* thủy gặp kim trị Phụ mẫu, nhà ung mục.
* Quỷ lâm nhà không động tất chủ đại nạn lâm đầu.
* Thái Tuế lâm nhà không động, nhân khẩu tất tổn thương.
* Bạch Hổ lâm nhà không động, người người chết.
* Phụ không là không có chính đường.
* Phụ tù tử nhà băng lậu,
* Phụ hóa Phụ không phải có hai đường, hẳn là nhà cao tầng, cũng có ý là hủy nhà cũ xây nhà lớn.
* Phụ hóa Tử hủy nhà cũ xây nhà nhỏ.
* Phụ hóa Tài hủy nhà cũ trọng xây, đem nhà cũ thành chân phòng (trù lò, nhà kho... )
* Phụ hóa Quan đổi đường là sảnh, hung suy không vượng.
* Phụ hóa Huynh an cửa lập xí,
* Phụ phục dưới Tài bếp trong nhà,
* Phụ phục dưới Huynh, hai họ hợp cửa xuất nhập.
* Phụ phục dưới Tử, phòng phụ cao, phòng chính thấp,
* Phụ phục dưới Quan phi quan gia tất vị quan phòng.
* Phụ phục dưới Quỷ mang hợp là có quan tài.
* Phụ phục dưới mộc Quỷ mang hỏa gặp không suy tử là nhà cỏ.
* Phụ phục dưới thổ Quỷ gặp tử mộ, dưới nhà có cốt, phần mộ.
IX. 2. Hào Hai
(1) Hào hai là nhà, nếu lâm Phụ mẫu vượng tướng thì nhà tất cao lớn rộng rãi, hưu tù thì nhà thấp bé chật hẹp, nếu bị xung khắc thì hẳn là nhà có tổn hại.
(2) Hào hai lâm Thê tài vượng tướng là nhà bếp rộng rãi, lại sạch sẽ, nếu hưu tù thì bếp nhỏ hẹp lại dơ dáy bắn thỉu không chịu nổi.
(3) Hào hai lâm Nhật thần lại động mà sinh hào Thế, tất là vào ở không lâu.
(4) Hào hai lâm Quan quý là nhà đi thuê.
(5) Hợp hào hai là cửa, xung hào hai là đường, nếu hào hai là Tị hỏa, hợp Tị hỏa là Thân kim. Thân kim là phía Tây nam, thì phía Tây nam có cửa; xung Tị hỏa là Hợi thủy, Hợi thủy đại biểu hướng Tây bắc, thì hướng Tây bắc có đường. Bất luận trong quẻ có hay không hào xung hợp cũng đều luận như thế.
X. HÀO 2
(1) Hào hai là nhà, nên tĩnh không nên động, động thì ở không lâu.
(2) Hào hai Thê tài nếu phát động tất khắc Phụ mẫu, Phụ mẫu đại biểu trưởng bối, tôn trưởng, nhà, văn thư, cho nên Thê tài phát động hẳn là có hại cho trưởng bối, gia đình không an, trong nhà khó xuất người có văn hóa.
(3) Hào hai là Quan quỷ chính là thần tai hoạ, nếu phát động tất có tai hoạ,
* lâm Huyền Vũ phát động thì trong nhà dễ xuất đạo tặc;
* lâm Đằng Xà phát động thì trong nhà có sự tình quái dị kinh hồn;
* lâm Bạch Hổ phát động thì người nhà dễ có tổn thương, bệnh tật tai ương;
* lâm Chu Tước động thì trong nhà dễ sinh cãi vã;
* lâm Câu Trần động là có tai ương lao ngục;
* lâm Thanh Long động là trong nhà dễ xuất tửu sắc chi đồ.
(4) Hào hai là Phụ mẫu phát động khắc Tử tôn, trong nhà trẻ nhỏ tất có thương tổn, lâm Bạch Hổ động thì càng chính xác.
(5) Hào hai là Huynh đệ phát động thì khắc vợ phá tài, cãi vã không ngừng.
(6) Hào hai là Tử tôn phát động mặc dù vô tai không họa, không quan phi tụng sự nhưng hoạn lộ lại gian nan, trong nhà khó xuất người làm quan.
(7) Hào hai tuần không thì nhà hẳn là lâu không người ở, nếu lâm Bạch Hổ mang hình thì trong phòng tất từng có người chết thảm.
(8) Hào hai lâm hào Ứng là trong nhà có người ngoài ở nhờ.
(9) Hào hai là Đào Hoa lâm Huyền Vũ thì trong nhà tất có nam nữ dâm loạn.
(10) Hào hai bị hào Thế lâm Nhật thần khắc là nhà hẳn có chuyện phá bại tổ nghiệp, nhân khẩu không yên.
(11) Hào hai Thê tài lâm Thanh Long sinh hợp hào Thế thì nhà hẳn là ở phố xá sầm uất, trong nhà nhân khẩu thịnh vượng, khách quý chật nhà.
(12) Hào hai Thê tài hóa Quan quỷ chủ phương vị bếp không tốt, trong nhà tất có người vì ăn uống không tốt mà sinh bệnh.
(13) Hào hai là Quan quỷ là hỏa lại lâm Chu Tước thì nhà gặp tháng, năm hỏa vượng tất có hoả hoạn.
(14) Hào hai và Huyền Vũ tương hợp hoặc hào ba, hào bốn là Đào Hoa lại phát động thì chủ trong nhà có nữ nhân ong bướm lả lơi.
Nhận xét
Đăng nhận xét