LỤC THÂN - LỤC THÚ
I. Một, Lục thân
Lục thân đầy đủ là đại cát, trong quẻ thiếu Phụ mẫu hoặc Tử tôn, trong nhà người tán khí tiết, trong nhà không có người chủ sự, phiền não, trống rỗng.
(1) Phụ không: Gia đình không bình yên. Xem gia trạch mà Phụ không, tài vận không tụ.
(2) Phụ không nên động, động thì nhiều quái sự, có nhiều việc phiền não, gần nhà có cầu nối hoặc mộ phần, là đất tái sinh, có bệnh quái dị;
(3) Phụ không, động, không bình yên.
(4) Có Phụ không Tử, phòng nhiều người ít, tiết khí,
(5) có Tử không Phụ, một thân cô độc.
(6) Huynh đệ động chủ tái giá, Huynh tại hào hai không nên động.
(7) Quỷ không chế, âm thịnh dương suy;
(8) có Quỷ không Tài, tai khi lớn.
(9) Có Tài không Quỷ, không tụ Tài, hóa xuất Tử không sao.
(10) Quỷ Thế Tài đến sinh, nhà này đại cát.
(11) Tài hóa Tử đại cát.
(12) Thế theo Quỷ nhập mộ: đại hung.
(13) Quỷ Thế không và sơ hào hợp, dưới có mộ;
(14) Huynh khắc Thế, Quỷ khắc Thế, nhà đại hung.
(15) Quẻ hạ Cấn Khôn là nhà có ma.
(16) Tử Tài hiện lên quẻ vượng tướng đại cát,
(17) Tài động hợp với ngoại Quỷ, hôn nhân phá bại, tảo hôn.
(18) Tài động hợp Quỷ Hổ, nữ có tâm giết chồng.
(19) Tài động lâm Huyền Vũ, nữ có ngoại tình với người phương xa, hợp Nhật thần, có thể tìm được gian phu.
(20) Tài nên vượng không nên động.
(21) Tử vượng là tốt nhất.
(22) Tài có khố, có thể làm giàu,
(23) lục hợp nhà đại cát, lục xung tướng hình không tốt.
(24) Kỵ xung hình, trong nhà có biến.
(25) Thế Ứng tỷ hòa dương trạch cát, Thế Ứng tương xung cửa có hung.
(26) Sáu hào tĩnh tụ khí, loạn động người không bình yên.
(27) Trong quẻ không có thủy người có bệnh, trong quẻ vô kim nhà không giàu, mộc thủy đa phần nữ nhân tài giỏi, thông minh xinh đẹp hiền nội trợ.
(28) Phụ, Tử lâm Nhật Nguyệt vượng là đại cát,
(29) Huynh động vợ chồng không đoàn kết,
(30) Phụ động trẻ nhỏ bị tổn thương,
(31) Tử động nam nhân có tổn thương.
(32) Sơ hào: hàng xóm bên trái và phía sau, hào bốn: hàng xóm bên phải và đằng trước.
II. Hai, Lục thần
(1) Thanh Long: Xem nhà là vuông vúc, xinh đẹp, nền đường lớn.
* Long Quỷ động lâm Thế: Có chức quan
* Long Tài: Hiền nội trợ;
* long Tôn: Quý tử, nhà khí cát;
* Long động hợp hào: Nhiều quý nhân, nhiều việc vui;
* Long lâm quẻ hạ không Tài, tiên phủ hậu bần;
* Long ở quẻ thượng không Tài, tiên bần hậu phú.
(2) Chu Tước: Lâm Quan Huynh, có kiện cáo cãi vã;
* Tước không hóa tuyệt, có kiện cáo;
* Tước vượng ở hào ba bốn là có niềm vui về văn, con thi lên đại học;
* Tước nội động có cãi vã thị phi, ngoại động là có niềm vui về văn thư.
(3) Huyền Vũ:
* Huyền tại sơ hào, nền nhà ở chỗ trũng;
* tại hào hai là cửa xuất thủy có bệnh, người nhà dễ có bệnh tật, tai nạn;
* tại hào ba bốn sinh hợp hào hai, trước của có thủy hữu tình, tướng phát phu;
* tại hào năm sáu gặp xung đại hung, Tài lâm Huyền, nữ hung họa.
* Huyền Vũ tại quẻ nội động có tai, quẻ ngoại động có họa.
(4) Câu Trần:
* Lâm Tài động, nữ nhân có tai;
* Câu sợ Quỷ, mười gặp chín có hung.
* Tại ba hào quẻ nội động, có tai;
* nội động trạch khí không tốt, ngoại động làm việc khó thành.
* Câu Trần tại quẻ nội động sinh hợp hào Thế đại cát, chủ nhà tiến Tài.
(5) Đằng Xà: Sự tình quái dị, hung nhất. Họa đến không biết, khó lòng phòng bị.
* Xà động, tổn thương trẻ nhỏ.
* Vượng tướng trì Thế, đa mưu túc trí.
* Lâm Quỷ, bệnh từ máu mà ra.
* Quỷ Xà xung hào ba bốn, thường bị trộm tặc.
* Xà Huynh tại quẻ nội là không hợp anh em, tranh chấp vì tiền.
* Xà ở quẻ ngoại, kiện cáo quấn thân, bị liên luy vấn đề về kinh tế.
* Tối kỵ Xà Quỷ khắc Thế, tất thấy hung tai,
* Xà lâm Tài nữ nhân bệnh,
* Xà tại hào hai giải phẫu,
* Xà tại hào năm lâm Huynh Quỷ chủ tai nạn xe cộ.
* Xà động hung càng thêm hung.
* Tương xung tới cũng nhanh.
* Xà không nên động.
* Gặp xung, sự tình đến nhanh giải quyết nhanh;
* tướng hình, sự tình khó giải, kéo dài, gọi là Xà quấn thân.
* Gặp lục hợp, càng dài, bệnh khó lành.
* Xà vượng là không may,
(6) Bạch Hổ: Tại dương trạch là hung thần, Xà hung nhất, Hổ kinh hãi chủ hung, bình ổn thì không hung
* Hổ lâm sơ hào nền nhà có sát khí, xem quái cung:
- Cư quẻ Ly, chủ đất hầm lò, phát điện;
- cư quẻ Chấn, quẻ Càn, gần cơ quan công kiểm tư pháp, bệnh viện;
- cư quẻ Cấn, quẻ Khôn, đại hung.
* Hổ lâm Tý thủy: Đất hình tam giác, dễ có tai ương lao ngục;
* Hổ lâm Tị: Dã luyện, mộ hoang, sau lớn trước nhỏ đất quan tài, đại hung.
* Hổ lâm Dần Thân: Hai đầu hẹp, ở giữa rộng, hồ lô; hai bên có cầu vượt, tháp phát xạ, là Bạch Hổ sát, trong nhà nhiều bệnh tai;
* Dậu kim, bốn phía cao, ở giữa thấp, âm khí lớn.
* Hổ lâm Sửu: đất quan tài.
* Hổ lâm Mùi: Trước vuông sau cong (khuyết góc).
* Hổ lâm Tuất: đất ba mũi.
* Hổ lâm Thìn thổ: Trước cao sau thấp, đất có miếu.
* Hợp người thành vuông, xung người không vuông, khuyết góc.
* Hình: Dưới đất thấp trũng không bằng phẳng.
* Câu Xà tướng hình là đường đất;
* lâm Hổ: Đường nhựa lớn.
* Tam hình: đất tam giác,
* sơ hào tương khắc khuyết góc.
* Tam hợp đất tứ phương.
* Lục xung tất có đường cái xung nhà.
* Hào hai sợ Hổ, sợ nhất xung, Hổ xung là Bạch Hổ ngẩng đầu, trong nhà có tai nạn huyết quang.
* Hào năm Hổ: Huyết quang.
* Hào ba, bốn lâm Hổ: Trước cửa xuất quan tài.
Nhận xét
Đăng nhận xét