LUẬN THIÊN CAN
Tám, Thiên can diệu dụng
(1) Giáp: Rừng cây hoặc cây cối khá lớn.
(2) Ất: Hoa cỏ hoặc rừng cây thấp.
(3) Bính: Thái Dương, đèn lớn rất sáng, bếp có nhiệt độ rất cao.
(4) Đinh: Đèn hoặc ánh sáng yếu ớt.
(5) Mậu: Đất trống khô ráo rộng lớn, công trình kiến trúc núi hoặc cao lớn.
(6) Kỷ: Đất trống hoặc đường nhỏ.
(7) Canh: Vật kim loại cao lớn.
(8) Tân: Vật kim loại nhỏ bé.
(9) Nhâm: Biển lớn, sông lớn.
(10) Quý: Nước máy, nước suối, cống thoát nước.
Nhận xét
Đăng nhận xét