LUẬN BÁT QUÁI
(1) Càn: Hướng Tây Bắc, danh thắng cổ tích, đất cao vút, đất rộng lớn, thành phố lớn xa hoa, nơi làm việc, phòng họp, nhà khách, chính phủ, nhà máy gia công kim loại, nhà ga, trường học, ban công, toà nhà, nhà hướng Tây Bắc, cục bưu chính.
(2) Khảm: Phương Bắc, sông hồ, sông lớn, vực sâu, hồ nước, nước suối, nơi ẩm ướt, cầu nối, thủy các, cung điện, nhà hướng Bắc, nhà ẩm ướt.
(3) Cấn: Phía Đông Bắc, vùng núi, phần mộ, đê, dốc cao, rừng rậm, đường đi, hang động, gần đường, ở phía Đông Bắc, ngõ hẻm, môn đình, đình đài, nhà kho, bãi đỗ xe, sơn thôn, chùa miếu.
(4) Chấn: Đất phương Đông, nơi rừng núi, môn đình, ban công, cửa sổ, bậc thang, phố xá phồn hoa sầm uất, chỗ có cây tươi tốt, đường lớn rộng lớn mà bằng phẳng.
(5) Tốn: Vườn cây trúc mộc, vườn hoa, chợ thức ăn, phía Đông Nam, nơi có cây vượng thịnh, chùa chiền lâu đài, ở nơi rừng núi.
(6) Ly: Phương Nam, dốc cao, cửa hang, hẻm nhỏ, khu phong cảnh, chỗ đốt sắt, địa phương huớng mặt trời, trường học, pháp viện, tiệm sách, rạp chiếu phim, đơn vị văn minh, đình chỉ huy giao thông, nhà ở hướng Nam, nhà sáng sủa, nhà trống rỗng.
(7) Khôn: Phương Tây Nam, bình nguyên, ruộng đất, nông thôn, nhà thấp, thềm đất, nhà kho, nước láng giềng, nơi hẻo lánh, âm khí trong nhà.
(8) Đoài: Đầm lầy, ao nước, vùng đất ngập nước, đất trũng, bùn cát, thung lũng, đất kiềm, làm cho cứng, ảnh viện, chỗ ăn chơi, quán rượu, quán cà phê, kỹ viện, tiệm ve chai, nhà bại tường tuyệt bích, chỗ gần đầm lầy, nhà hướng Tây.
Nhận xét
Đăng nhận xét