HÀO VỊ

Không cần đến hiện trường, thông qua quẻ Lục hào cũng có thể xem phong thủy cát hung. Chỗ tốt của Lục hào phong thủy là thông qua Lục hào có thể hiện ra đồ vật không thấy được. Xem cát hung sẽ thấy bộ vị nào không tốt mà không cần phải trực quan. Lục hào phối hợp quái cung, cộng thêm hào vị là có thể xem phong thủy tốt xấu một cách toàn diện, mặc kệ là phong thuỷ hình tượng hay là phong thuỷ Lục hào, đầu tiên nhắc đến chính là cửa khí. Cửa cần nạp khí, hào một là nhà khí, hào hai là phòng khí, hào ba là cửa khí, đều cần vượng. Nhà và phòng tọa hướng và hướng, đầu tiên xem ngũ hành địa chi của hào Thế và hào Phụ mẫu. 

* Sơ hào, hào Thế, hào Phụ mẫu kiêm xem, an tĩnh là tốt. Hào bị Nhật Nguyệt xung động định là hướng.

+ Như sơ hào là Tý, tọa Bắc triều Nam; 

+ sơ hào Hợi: Tọa Bắc ngã về Tây, cửa hướng Đông Nam. 

1. SƠ HÀO

(1) Sơ hào là nền nhà, lâm Thìn Tuất Sửu Mùi, bị Nhật Nguyệt xung không tốt

(2) sơ lâm Huynh, Quan, Phụ cũng không phải nền nhà tốt; 

(3) sơ không thể xung, không thể không; nếu không phía dưới nền nhà có bệnh. 

(4) Sơ là mộ của Quỷ là nhà đại hung, dưới nhà có mộ phần. 

(5) Quỷ khố tương xung, trước sau đều có mộ, 

(6) sơ hào kim thủy là tốt. 

(7) Sơ hào là hào Phụ mẫu, phía dưới tà khí nhiều, người dễ bị tà bệnh, không phải nhà tốt.

(8) Hào sơ, hào hai lâm Huyền Vũ, Hợi Tý Sửu, là chung quanh nhà có lạch ngòi, ẩm ướt. 

2. Hào hai là phòng khách, nhà chính, 

(1) hào hai lâm Phụ vượng, nhà tốt, phòng khách lớn, có thể tụ khí; hưu tù không tốt. 

(2) Hào hai hưu tù chủ phòng khách không lớn, bị Nhật Nguyệt tương hình là nhà có tổn hại, 

(3) lâm Phụ mẫu, Quan quỷ là phòng khách, phòng chính; 

(4) làm Huynh, Tử, Tài là bếp, 

(5) Hào hai lâm Thê tài

* vượng tướng, bếp có phong thuỷ không tệ, bếp để đúng hướng, có thể tụ khí, 

* hưu tù là hướng bếp không đúng, người dễ có bệnh. 

(6) Hào hai vượng tướng hợp Nhật Nguyệt là nhà mới xây; 

(7) hào hai lâm Quỷ hưu tù, trong nhà dễ có việc quái tà, nhiễm bệnh. 

(8) Nhà tụ hay không tụ khí đầu tiên xem quan hệ hào hai và hào Thế, hào năm, cần vượng tướng, được Nhật Nguyệt sinh trợ  có thể được âm dương nhị khí. 

* Âm khí nặng, người nhiễm bệnh. 

* Mộc hỏa tại hào hai, khí là thật; 

* thổ tại hào hai là khí giả, nhà có bệnh. 

* Hào hai và Thế tương sinh tương hợp là tốt, đại cát, sinh hợp hào năm đại cát. 

(9) Hào hai kỵ Quan quỷ hóa Quan quỷ hoặc xung hóa xung, xung Nhật Nguyệt, không tụ khí, ở không lâu, Nhật Nguyệt xung tất động, có tượng chuyển nhà.

* Hào hai đại biểu bếp sợ nhất là Quan quỷ. 

* Hào hai Huynh hóa Huynh, bất lợi đối với nữ nhân, nhà bếp có bệnh, dễ phá tài, có bệnh tai. 

* Quan hóa Quan, đại sảnh thoát khí, cửa sổ nhiều, dưới mặt đất không sạch. 

(10) Sơ hào Quỷ khố là mộ. 

(11) Thổ gặp xung, dưới có ngôi mộ mới, 

* gặp Nhật hợp là mộ phần thiếu niên, 

* hưu tù là mộ phần lão niên. 

(12) Phụ hóa Phụ dưới có mộ, bất luận ngũ hành bên dưới đều có mộ phần, 

* lâm thủy: 1 - 2 ngôi mộ, 

* kim: 3 - 4 ngôi mộ, 

* lâm Dần Mão càng nhiều, 

* lâm thổ nhà này xây chính trên một ngôi mộ, đây là nền nhà không sạch sẽ.

(13) Kim thủy, nền nhà tốt, đất thanh tịnh. 

(14) Hào hai sợ xung, gặp xung trong nhà tất gặp tai. 

(15) Hào hai cần vượng, không thể suy, 

* lâm Hổ tổn thương nam nhân,

* lâm Xà tổn thương nữ nhân. 

* Quan quỷ Bạch Hổ là nhà, 

* Huynh đệ Huyền Vũ là nhà bếp.

(16) Quẻ hạ

* Quẻ hạ là Chấn, Càn, Tốn là nhà đại cát, có Long khí, long mạch.

* Quẻ hạ là Đoài, Khôn, Khảm thì nền nhà trọc khí lớn, tương đối kém, địa khí tạp.

* Cấn Ly thì âm khí dưới nền nhà quá nặng. 

* Ly bên dưới không có long mạch, âm dương nhị khí không giao. 

* Quẻ hạ Cấn hóa Cấn, Khôn hóa Khôn, là mộ, miếu địa, pháp trường, là nhà có ma. Trước sau nhà đều có mộ phần, đại hung, gọi là hai quỷ nhấc kiệu. Sau nhà có mộ phần: Tiểu quỷ quấy rầy. Hai bên có mộ thì tổn thương con cái, trước sau có mộ sẽ tổn thương chủ nhà và nữ chủ nhân.

(17) Xem gia trạch sợ nhất Quan quỷ động tại quẻ nội, xem tài vận sợ nhất Phụ động. 

(18) Quan lâm Xà Hổ là sẽ có hung tai. 

(19) Hào hai không thể không, không thể lâm Hổ, không lâm Hổ là trong nhà đã từng có người chết thảm. 

(20) Hào hai vượng không, hợp, lâm đào hoa, trong nhà dâm đãng.

(21) Nhật Nguyệt tương khắc hào hai, trong nhà có tổn thương, tai nạn.

(22) Lâm Thanh Long hợp Tài, ở thành thị náo nhiệt, nhân khẩu thịnh vượng. Trạch khí vượng, phòng khí cũng vượng.

(23) Tài hóa Quan chủ phương vị của bếp không đúng, dễ có bệnh tỳ vị, hô hấp khí quản có bệnh. 

(24) Hào hai Quỷ lâm Tước, kiện cáo cãi vã không ngừng, vợ chồng không hợp.

3. Hào ba: Là đại môn

(1) Nhật Nguyệt xung, không tụ khí, Nhật Nguyệt hợp là cửa đại cát, có Tài. 

(2) Hào ba vượng tướng là cát, bị xung thì cửa phá, nhà cũng phá, cửa xung nhà có tai.

(3) Nhật Nguyệt hợp hào ba, có hai cánh cửa; 

(4) Nhật Nguyệt xung cửa, trước có đường quanh co. 

(5) Hào ba Phụ hóa Phụ: Hai cánh cửa, vượng là cát, hưu tù suy là không tốt. 

(6) Hào ba gặp không: Không đi của chính mà đi cửa phụ. 

(7) Hào ba lâm thổ: Trước cửa tất có đường. 

* Lâm Long là đường ôm nhà đại cát. 

* Hào ba lâm Xà: Phản cung đường chủ đại hung. 

* Lâm Huyền Vũ: Cao thấp nhấp nhô, có nước đọng. 

* Lâm Hổ: Đuờng rộng, bằng phẳng.

* lâm Câu Trần: đường nhỏ; 

(8) hào ba lâm Sửu thổ: Bên cạnh cửa có rãnh nước bẩn. 

(9) Lâm thủy khố: Đối diện cửa chính có hồ nước, dòng sông. 

(10) Hào ba lâm Huynh: Cửa nhiều. 

(11) Thổ hóa thổ: Nhà thoát khí.

4. Xem dương trạch lấy quẻ nội làm chủ, phong thuỷ tốt xấu chủ yếu tại hào một, hai, ba.

(1) Sơ hào đại biểu nền nhà tốt xấu, là giếng nước, đời sau. 

(2) Hào hai là nhà, là bếp.

- Hào hai lâm Tử suy là tường cũ, 

- lâm Huynh là cửa cũ;

- Lâm Quan không tụ khí, dễ bệnh;

- lâm Phụ nhà phá. Càng vượng càng tốt, 

- hào hai lâm Tài, Tử, vượng tướng có khí, nhà giàu có Tài Quan. 

- Hào hai Quan quỷ mang sát là đại hung; 

+ lâm Long có khí Quan quý; 

+ Quan quỷ lâm Huyền Vũ chủ nam nữ dâm loạn, 

- Quan là hào thủy, phụ cận có hồ nước, đầm lầy, bất lợi đối với căn nhà; 

- Hỏa Quỷ chủ cãi vã. 

- Hào hai Quỷ không nên động, động thì có tai nạn, nhà bất an. 

- Hào hai gặp xung, vợ chồng bất hòa, tự tung tự tác.

(3) Hào ba là cửa lâm Huynh: Cửa phá, tường phá.

- Hào ba là thần đàn, lâm Quỷ Thanh Long vượng tướng, kim Quỷ tốt. 

- Hào ba, bốn đều lâm Huynh, chủ phá tài.

- Tương hợp Nhật Nguyệt, lâm Tài, Tử thì đại cát, chứng tỏ môn thần có thể bảo gia hộ viện, người khỏe mạnh.

- Ba, bốn lâm Xà Hổ, nữ nhân dễ suy nhược thần kinh, bệnh phụ khoa. 

- Hào ba, bốn tương xung tất phá tài. 

(4) Hào bốn Quỷ lâm Huyền Vũ, chủ nam nữ có ngoại tình, có thể xem là đào hoa. 

- Bốn lâm Long vượng tướng là cửa hoặc tường mới xây. 

- Lâm Quan quỷ, Xà thì dễ có tổn thương tai nạn.

(5) Hào năm: 

- Lâm Quỷ vợ chồng sinh ly tử biệt, hoặc ly hôn. 

- Lâm Tử, cát tường.

- Kỵ phát động khắc hào hai, người không bình yên, 

- hào năm là trưởng tử, Quỷ lâm Xà Hổ, trưởng tử có tai; 

- Hổ động khắc hào năm, bệnh nặng tại thân; 

- hào năm Tử động khắc Phụ: Bất hiếu; 

- hào năm Thê tài trì Thế, nữ quản gia; 

- hào năm lâm thủy phụ cận có cầu, sông;

+ sinh hợp hào hai, thủy ôm thủy hữu tình; 

+ khắc hào hai là vô tình thủy. 

- Hào năm Hợi Tý Huynh: Trong nhà rỉ nước, có hố nước.

- Hào năm vượng và hào hai, hào ba tương sinh hợp là tốt.

- Hào năm Tài và Thế tương sinh hợp, vợ giúp chồng. 

+ Nếu sinh hợp hào Quỷ, Quỷ hưu tù, nữ dễ ngoại tình, phá nhà. 

- Dương trạch: Bạch Hổ hào năm là đường; 

- Xà tại hào ba bốn cũng là đuờng; 

- Thân kim tại hào ba bốn, gặp xung cũng đại biểu đường.

(6) Hào sáu lâm Thế, ly tổ rời nhà, dựng nghiệp bằng hai bàn tay trắng. 

- Hào sáu gặp xung phá, tổ tiên nghèo hèn,

- hào sáu sợ Nhật Nguyệt xung, người không trường thọ, lâm Hổ phụ cận có cầu, phạm Bạch Hổ sát.

















Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HÀO HAI

HÀO SƠ

HÀO SÁU