DƯƠNG TRẠCH BÁT QUÁI
1. SƠ HÀO
(1) Sơ hào là nền nhà, không nên Quỷ động, thổ động động là dưới có mộ phần;
* hào âm niên đại xa,
* hào dương niên đại gần,
* chủ trong nhà con cái bất lợi, thương bệnh tàn tật, nam chủ nhân có tai.
(2) Sơ hào Hợi Tý thủy đại cát.
(3) Sơ hào là Tử tôn Thân Dậu kim đại cát,
(4) là Thê tài Dần Mão đại cát.
(5) Sơ lâm Huyền Vũ, hào hai lâm Xà động, dưới nhà có rễ cây xuyên qua tường, mang đến âm khí, dễ bị bệnh thận, bệnh tiểu đường.
(6) Hào sơ, hào hai không xứng, quan hệ vợ chồng không tốt,
(7) sơ là hào dương hợp với Nhật Nguyệt, nền nhà bán nguyệt, là âm vượng tướng, hình vuông.
(8) Hợp Nhật Nguyệt, hợp Thế, sinh Thế là đại cát, nhà có phong thuỷ.
(9) Nhật Nguyệt xung sơ hào: Đất tam giác, không vuông. Khắc hào năm thì đàn ông có bệnh, tổn thương chồng, vượng tướng khắc hào hai, mẹ có bệnh.
(1) Nền nhà lấy Thế kiêm sơ hào vượng tướng, nền nhà rộng lớn, tụ khí, hưu tù không tụ khí, trên khoảnh đất lớn xây nhà nhỏ, tụ khí, mua nhà nhỏ xây thành nhà lớn, thoát khí.
(2) Sơ hào dương, nền nhà vuông,
(3) Càn Chấn, nền nhà cao,
(4) Cấn chủ cao thấp nhấp nhô,
(5) Khôn Khảm Đoài là đất ở chỗ trũng, hồ nước.
(6) Quẻ Cấn khả năng có mộ.
(7) Càn chủ phố xá sầm uất,
(8) Chấn chủ vùng ngoại thành.
(9) Càn hóa Ly, nhà hướng mặt trời,
(10) hóa Ly và Nhật Nguyệt xung: gần đó có hầm lò, nhà máy điện, đường dây cao thế, tháp phát xạ.
(11) Khôn Đoài: Chủ nông thôn, vùng ngoại ô.
(12) Đoài, có ao hồ nước;
(13) Khôn, mộ.
(14) Sơ Hợi, nền nhà uốn lượn không thẳng, gần có khe nước.
(15) Kỵ Khảm Cấn tại quẻ hạ, có Dần Mão mộc, âm khí nặng, đả thương người, nhà có hung tai. Dần tùng bách thụ, Mão: Quan tài.
(16) Sơ Tị hỏa sau nhà có ảnh hưởng, nhà có tổn thương tai, tai nạn xe cộ.
(17) Ngọ hỏa: Trước nhọn sau lớn.
(18) Thế không: Nhà trên đất của người khác;
(19) sơ Thế Huynh đệ, sản nghiệp nhà mình.
(20) Sơ Thế hóa Quỷ: nhà tuyệt hậu.
(21) Sơ hào Long động, Đông cao Tây thấp; Hổ động: Tây cao Đông thấp.
(22) Mua đất: Tây cao Đông thấp (sơ hào lâm Hổ động), Bắc cao Nam thấp là tốt. Nếu Đông cao Tây thấp thì dễ bị bệnh thận, Nam cao Bắc thấp, bệnh trên đầu, tim.
2. HÀO 2
(1) Huynh tại hào hai, hào ba tương hợp, chủ nhà bếp gần cửa chính.
(2) Huyền và thủy tương hợp, đường nước dưới nhà vệ sinh trong bố trí sai;
(3) Huyền và hào Quỷ tương hợp, bình nước tiểu an sai, nhiễm bệnh.
(4) Quẻ nội Tài lưỡng hiện, có hai bếp (ống khói), quẻ ngoại Tài lưỡng hiện, ngoài cửa sổ có hai cái ống khói. Chủ bệnh tâm tạng, huyết áp cao, bệnh về da, suy nhược thần kinh, can hỏa vượng.
(5) Hào Thế là Phụ hóa Phụ, có hai nhà.
(6) Hào hai Tử tôn bị Nhật xung, cạnh nhà bếp không sạch, hoặc có Thần vị, chủ đại hung.
(7) Hào hai Tử tôn hợp Nhật Nguyệt, bếp đại cát.
(8) Hào hai không vong, bếp có vấn đề;
(9) hào hai Huynh hóa Huynh, có hai cửa ra vào;
(10) hào hai Tài khắc Thế, vợ lấn mẹ chồng.
(11) Hai Tài không, chủ nhà sinh ra không được bú sữa mẹ,
(12) hào hai mộc hóa mộc, cát (Mộc sinh Hỏa), nhà bếp cát.
(13) Hào hai Quỷ hóa Quỷ, có hai sảnh lớn nhỏ, Quỷ vượng vợ chồng hợp, Quỷ suy không tụ Tài;
(14) hào hai Tài hóa Phụ, nhà đẹp tụ khí, tụ Tài.
(15) Hào hai hưu tù, lục thần vượng tướng, nửa cát nửa hung; lục thần cũng hưu tù, là nhà phá tài. Con cái đi học khó thành, thoát khí, cửa sổ nhiều, tổn hại sức khỏe.
(16) Hào hai Thanh Long: Phòng khách dài.
(17) Xà phòng lớn nhỏ tương liên.
(18) Huyền: Phòng không người ở.
(19) Chu Tước: nhiều phòng.
(20) Hào hai hưu hóa vượng, nhà, phòng ngủ chính tốt, nhà bếp có vấn đề.
(21) Hào hai khắc Thế, nhà không tụ khí, đất nhỏ, hẹp dài mà phòng nhiều.
(22) Thế khắc hào hai, nền nhà không vuông, nhà có người tàn tật, hắc đạo, khắc bên trong gặp hợp có thể giải (có hào động hợp Nhật Nguyệt).
3. HÀO 3
(1) Hào ba Tý Hợi thủy và Nhật Nguyệt xung, dưới nền nhà có giếng cổ, dòng sông (Tý là dòng sông, Hợi là giếng).
(2) Hào ba chỉ đại sảnh, bị xung khắc chủ nam nhân có bệnh đau nhức, nữ có phụ khoa bệnh.
(3) Hào ba xung hào hai, cửa bếp và cửa nhà xí hoặc cửa phòng ngủ chính tương đối,
(4) hào ba hợp hào hai là nghiêng 45 độ.
(5) Hào ba xung hào bốn: Cửa cửa tương đối, nhất tiễn xuyên tâm, chủ nhịp tim không ổn, bệnh tim.
(3) Hào ba bốn động, hướng cửa nên cải biến, hoặc đổi cửa.
(4) Chủ quẻ Huynh không: Bên phải phá, quẻ biến không: Bên trái phá.
(5) Hào ba bốn tương xung lâm Xà, đi ra ngoài chuyển vòng, đường không thẳng.
(6) Hào ba lâm Long đại cát,
(7) hào ba lâm Huyền tà khí nhập môn, hoặc trước cửa có ao nước thối, nhà vệ sinh.
(8) Mão mộc tại hào ba, thần đường sạch sẽ có linh tính.
(9) Tý Ngọ Mão Dậu là hình vuông.
(10) Tuất Thìn Sửu Mùi là ngang,
(11) Dần Thân Tị Hợi là góc tường.
(12) Hào ba là hương hoả, hào bốn thổ không nên động. Nếu hào bốn thổ, Thần vị đối diện cửa, chủ hai miệng cãi nhau, làm việc không trôi chảy, công việc không thuận.
(13) Trong quẻ hai Quỷ: Thờ tượng thần không được khai quang, hoặc phương vị sai, không linh nghiệm,
(14) quẻ không Tử tôn là không tin phật. Tử tôn vượng, tin phật;
(15) Hợi Tý thủy tại hào ba, hào bốn vượng, vách tường thấm nước mà dẫn phát ra bệnh,
(16) hào ba Tài vượng động, nhà chính cao lớn, để lọt Tài, vượng mà bất động, tụ Tài.
(17) Hào ba trì Thế đi ra ngoài có niềm vui, về nhà sầu, nếu lâm Hợi Tý thủy không thì khóc thầm, vợ chồng không hợp.
(18) Xem âm trạch hào ba thủy trì Thế thì không tốt cho sức khỏe của con cái, người già, không thọ.
(19) Hào ba, hào bốn khắc Thế, trước cửa phạm đường xung, trước cửa có phản cung đường, đều sẽ có tai nạn, bất an;
4. HÀO 4
(1) Hào bốn Huynh vượng tướng: Có hai cửa ra vào,
(2) Huyền Vũ lâm hào ba bốn: Cửa có lỗ thủng, chủ nhân có hệ thống tiêu hóa không tốt, viêm ruột, viêm dạ dày.
5. HÀO 5
hào năm khắc Thế, đường xung nhà;
6. HÀO 6
hào sáu xung Thế, góc lầu sát hoặc có vật cao chiếu cửa.
7. Nhà lấy hào hai làm chủ, lấy Phụ mẫu là Dụng.
(1) vượng tướng cát, một Phụ mẫu, nhị Tử tôn, vượng tử vượng tôn, tụ Tài, người của vượng hay không, nhà sáng hay không đều xem hào hai;
(2) gia trạch tài vận tốt xấu xem đại sảnh, phòng bếp quyết định sức khỏe, đại sảnh là minh đường. Nhà ăn là Tiểu Minh đường, minh đường rộng ngay ngắn, vượng là tốt, Quan quỷ vượng tướng khắc Huynh là hộ Tài.
(3) Hào hai là nhà bếp, hào Huynh đệ là cửa,
(4) Huyền Vũ chủ nhà vệ sinh, hợp với Nhật Nguyệt là có hai nhà vệ sinh.
(5) Hào sơ, hào hai cùng động, nhà tán Tài; nhà không thể động, nhà động Tài tất tán, hào sơ, hào hai không tất thấy đại tai (câu động không là không ở đây không đúng), động không là tuyệt hậu. Nếu lâm Tử tôn vượng tướng mà động, đại cát.
(6) Hào sơ, hào hai, chủ quẻ thủy biến hỏa, vượng tướng tất phát đại tài (không phải thủy hỏa tương chiến), tức mùa đông thủy vượng, có Dần Mão động mà sinh hỏa, hỏa cũng vượng tướng; thủy vượng tọa Chấn Tốn, là tượng đại cát. Tốn chủ Văn Xương tinh.
(7) Sợ hào hai hỏa gặp hỏa, kỵ thủy gặp thủy, vô kim chủ bần hàn.
(8) Xà Quỷ lâm hào sơ, hào hai cũng hóa không, đại nạn lâm đầu, nhân khẩu tất tổn thương.
(9) Hổ lâm hào sơ, hào hai động, người chết ngựa ngã, nhân khẩu suy bại.
(10) Hào hai là Phụ mẫu hóa Huynh đệ: Phương vị nhà vệ sinh sai, ở hai bên cửa.
(11) Hào hai Quỷ và sơ hào Quỷ hợp khố, dưới có ngôi mộ mới.
(12) Quỷ hóa Phụ: Trước của nhiều thị phi, cãi vã.
(13) Hào hai Huynh hóa Huynh: Nhiều lần đò.
(14) Nhật Nguyệt hợp nhà (hào sơ, hào hai) đại phúc đại quý (hình hợp không tính).
(15) Đào hoa hợp nhà (hào một, hào hai) nhà xuất dâm tiện.
(16) Bạch Hổ hợp Tử tôn, nhà có người ngồi tù.
(17) Long hợp hào hai, hào Thế, nhà xuất Quý nhân.
(18) Phi đầu sát lâm Hổ, trong nhà đau bệnh (tướng hình là phi đầu sát).
(19) Quẻ tĩnh gặp Nhật xung, xây nhà không thuận lợi,
(20) Hợi Tý thủy và Phụ hợp, xây nhà vào mùa mưa, là mưa tưới lương là chuyện tốt, chủ Tài Đinh vượng.
(21) Quẻ tĩnh, mộc vượng kim vượng: nhà Quan quý.
(22) Càn tròn Khôn vuông Cấn cao, Đoài khuyết góc, Ly trống rỗng, Khảm bên trong cao hai bên thấp, Chấn dài, Tốn thẳng.
(23) Hào năm, hào sáu thổ Quỷ động, mở cửa gặp mộ phần, tổn thương trẻ nhỏ hoặc xe cộ. Lâm Tý, Ngọ, dưới nhà; Dần Thân Tị Hợi, tại bốn góc.
(24) Sơ hào, hào hai là Quỷ mộ, sau nhà đa phần có mộ phần; ba, bốn Quỷ khố, hai bên nhà có mộ phần. Thìn Tuất Sửu Mùi hai bên nhà.
(25) Thân Dậu kim động: Phía Tây hung, không thể làm phòng ngủ của trẻ nhỏ, phương Đông, phía Đông Nam đại cát. Phương Bắc hung, phương Nam cát, Tây Bắc mẹ goá con côi. Đông Bắc có bệnh, Tây Nam có kiện cáo.
(26) Hỏa động: Đông hung. Tốn cát, có thể ở. Khảm cát, Cấn đại hung
(27) Thổ động: Tây hung, nữ quả, tam đại đơn truyền, Chấn cát.
(28) Mộc động: Chấn, Càn, Cấn, đại cát. Chấn phát tài, Càn tiến Tài Quan, Cấn phát Tử tôn. Tốn Đoài: Mẹ goá con côi, chính Tây không thể an giường.
Nhận xét
Đăng nhận xét